Quay lại danh sách
#61Tập 1

Tôm gõ

Metapenaeopsis stridulans (Alcock, 1905)

Họ Tôm He(Penaeidae)
Common Name:Fiddler Shrimp
Kích thước chiều dài
10 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài thân (Lt) 100 mm.

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Thế giới
Ấn Độ Dương - Tây Thái Bình Dương
Các vùng biển Ả Rập đến Malaysia
New Guinea
Indonesia
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chùy: Chùy thẳng và nằm ngang, chiều dài hơi ngắn hơn vỏ đầu ngực, đạt đến cuối đốt III cuống râu I, mép trên có 7 - 9 răng thường là 9 răng. Vỏ đầu ngực: Các gờ và rãnh trên vỏ đầu ngực không rõ ràng. Cơ quan phát thanh có 4 - 7 gờ (thường là 5), các gờ xếp thành hàng thẳng. Gai má và gai gan to, gai hốc mắt rất nhỏ. Không có gờ gan và gờ mang tim. Phần bụng: Gờ lưng từ đốt bụng II - VI rất rõ. Rãnh trên gờ lưng của đốt bụng III rõ ràng. Đốt đuôi có 3 đôi gai hoạt động và một đôi gai bất động. Đốt đuôi dài bằng vỏ đầu ngực và hơi dài hơn đốt bụng VI. Petasma: Phần trái petasma dài hơn phần phải, đoạn cuối của phần trái rộng và đỉnh của nó có 8 - 10 gai nhỏ. Đoạn cuối chỗ lồi của phần phải thường có 1 - 4 gai nhỏ, có khi hơi nhọn. Phiến trong giữa dài hơn phiến giữa ngoài. Thelycum: Tấm trước nằm nghiêng ở mép trước tấm sau, chiều rộng bằng 1,6 lần chiều dài. Tấm sau rộng và phẳng, hai bên có gờ nổi lên. Gờ sau thẳng, hai bên có mấu tròn, cong về phía gốc chân bò IV (hình chữ U). Phần sau của gờ sau có 3 thùy. Thùy giữa mép trước hơi phẳng và thẳng, thùy hai bên nhô hẳn về phía trước. Màu sắc: Thân có màu đỏ - da cam và các vân chéo không có quy luật.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường sống ở vùng biển có độ sâu 10 - 87 m, chất đáy cát bùn, có đá và vỏ sinh vật.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Có giá trị kinh tế, sản lượng tương đối trong các đợt cào tôm ven bờ và ngoài lộng.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtNhiều mẫu lưu tại Viện Hải dương học Nha Trang và Phân viện Hải dương học Hải Phòng