Tôm lửa Trung Hoa
Đặc điểm hình thái
Chùy: Ngắn, không tới đỉnh mắt, mép trên 6 - 8 răng. Vỏ đầu ngực: Gờ sau chùy cao và sắc, có dạng phiến lồi, kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực, có rãnh giữa nông. Phần trên rãnh cổ vượt qua gờ sau chùy, hình thành khuyết nhỏ. Bộ phận gờ gan ở phía trước gai gan rõ ràng, lệch xuống về phía trước, sau đó uốn cong đến gần góc má. Phần bụng: Từ đốt bụng III - VI có gờ lưng. Cuối gờ lưng và mép sau bên đốt VI đều có 1 gai nhỏ. Gần cuối đốt đuôi có 1 đôi gai bất động. Các chi: Sợi ngọn râu I rộng, sợi ngọn trên và dưới dài bằng nhau và bằng 1,3 lần chiều dài vỏ đầu ngực. Petasma: Đỉnh phiến giữa và phiến bên cao bằng nhau. Mép phiến lưng bên có 19 - 23 gai nhỏ. Mép bụng phiến bên có 1 u lồi dạng thìa, mép cuối cong xuống phía ngoài, có 12 - 14 lông gai. Mặt lưng phiến bụng bên không có u lồi. Thelycum: Vỏ bụng giữa đôi chân bò IV có một tấm ngang dạng hình thang, mép trước lõm, mặt bụng có 1 rãnh dọc, mép sau lồi hình thành 2 nửa hình tròn, ở giữa lõm dần về phía trước. Vỏ bụng ở đốt cuối có gờ thấp hình thành hình vuông lõm, mép trước đến phần gốc chân bò IV. Màu sắc: Vỏ nhẵn bóng, màu hồng cam nhạt.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Thường phân bố ở vùng biển sâu 60 - 90 m.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có thể làm thực phẩm nhưng số lượng ít.
