Tôm vỗ biển sâu

Đặc điểm hình thái
Vỏ đầu ngực: Dẹp, mặt lưng nhẵn hoặc có tơ mịn. Gờ sau chùy ở chính giữa lưng và gờ mang bên nổi rõ. Hốc mắt hở nằm ở khoảng giữa cạnh trước, khoảng cách giữa 2 hốc mắt ngắn hơn hoặc bằng khoảng cách từ hốc mắt tới cạnh bên. Khía cổ hở rộng và ăn sâu vào giữa chia mỗi bên vỏ đầu ngực thành 2 phần. Cạnh trước phần trước có 9 - 10 răng, cạnh bên trước có 3 - 4 răng, phần sau có 10 - 13 răng. Các đốt bụng: Mặt bụng các đốt có gờ giữa nổi rõ. Tấm lưng đốt bụng V tận cùng bằng gai nhỏ. Các chi: Pan hàm trên có 1 đốt. Râu II với cạnh trước đốt IV có 9 - 10 răng nhỏ, 4 - 6 răng lớn ở cạnh bên. Cạnh trước đốt VI có 9 - 10 răng lớn. Chân hàm III có đốt merus dẹp. Cơ thể có màu hồng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Sống ở độ sâu 25 - 250 m, thường ở 25 - 80 m, nền đáy bùn hoặc bùn pha cát. Kiếm mồi vào ban đêm. Mùa sinh sản từ tháng 3 đến tháng 5.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm, đối tượng có sản lượng cao và giá trị xuất khẩu quan trọng.
