Dễ dàng nhận dạng bởi Màu sắc: Cơ thể có màu vàng ở phần trên lưng, hơi vàng hoặc trắng ở phần bụng, có các vết đen rộng phía lưng dạng hình thoi và mờ hai bên, tuy nhiên một vài mẫu có vết đen hình tròn trên cơ thể.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Môi trường sống: Ở vùng biển có đáy sỏi và bùn cát, ở độ sâu từ 20- 30 m (Rasmussen, 2009). Thức ăn: Các loài cá nhỏ thuộc họ cá Mối và họ cá Chình (Rasmussen, 2001). Sinh sản: Trứng thai, ghi nhận một trường hợp có 4 con trong một lứa (Whitaker và Captain, 2004).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm
Thực phẩm, thuốc truyền thống và kỹ nghệ da (McCarthy và Warrel 1991, Rasmussen thông tin cá nhân, 2009).
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
7 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtSẽ nguy cấp (VU). Trong 15 năm qua chỉ thu được 2 mẫu ở cảng cá tỉnh Bình Thuận. Mẫu đang lưu giữa tại Viện Hải dương học, thành phố Nha Trang, trong năm 2001. Loài này có hai loài phụ, loài phụ K. jerdoni jerdoni được tìm thấy ở Ấn Độ, Sri Lanka, biển Andaman, và từ eo biển Malacca đến Singapore (Smith, 1926) và loài phụ K. j. siamensis được phát hiện ở vùng biển đông Malaysia, vịnh Thái Lan đến biển Nam Trung Quốc và Đài Loan (Smith, 1926; Rasmussen & Andersen, 1990).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa:Ít gặp ở vùng biển Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn:IUCN: Ít liên quan.
[1]Gray, 1849
[2]David & Ineich, 1999
[3]Dương, 1978
[4]Kiên & Thắng, 1995
[5]Rasmussen và cs, 2011
[6]Rasmussen, 2009
[7]Rasmussen, 2001
Nhóm Sinh Vật Biển
Hệ sinh thái số hóa • 2,595 loài tại vùng biển Việt Nam