Đẻn bụng vàng

Đặc điểm hình thái
Hàng vảy quanh cổ 25–31; hàng vảy quanh thân 33–38; vảy bụng 295–362; răng của xương hàm trên phía sau rănh nanh độc 6–7. Màu sắc: Đầu có màu vàng hoặc đen ở phần trên, nhạt hơn ở phía dưới. Thân có màu vàng ở phần trên, vàng nhạt ở phần bụng, có nhiều khoanh đen phân bố tương đối đều trên toàn thân, khoảng cách giữa hai khoanh lớn hơn chiều rộng của các khoanh.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Môi trường sống: Loài này phân bố rộng, nhưng thường sống trong thảm có biển, nền đáy cát, chúng cũng được bắt gặp trong các rạn đá, vùng triều nền đáy cát ở vùng cửa sông (Lobo, 2009) và vùng nước sâu ngoài khơi (Minton, 1966). Thức ăn: Cá, các loài giáp xác nhỏ (Karthikeyan & Balasubramanian, 2007). Sinh sản: Trứng thai, mỗi lứa đẻ khoảng 4 -5 con từ tháng 7 đến tháng 8 (Karthikeyan & Balasubramanian, 2007). Độc tố học: Độc tố thần kinh. Liều gây chết LD¬50 ở chuột là 315 mg/kg (Karthikeyan & Balasubramanian, 2007).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm, thuốc truyền thống và kỹ nghệ da.
