Quay lại danh sách
#10Tập 1

San hô mềm Lobophytum strictum

Lobophytum strictum (Tixier-Durivault, 1957)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn dạng thùy đường kính 10 – 30 cm

Dải độ sâu sinh thái
4m – 8m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 – 8 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng phủ, phần thân ngắn; các nhánh mọc từ phần đĩa gồm hai dạng là dạng ngón và dạng mào ken dày trên bề mặt đĩa, các thùy, nhánh sắp xếp không theo dạng tỏa tia. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu vàng tươi hoặc vàng nâu; khi bảo quản trong cồn, tập đoàn chuyên sang màu vàng nhạt. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm trên bề mặt thùy có hai dạng: (1) Dạng chùy với phần đầu nhỏ có dạng central wart, kích thước từ 0,12- 0,15 mm, phần cán chùy có từ 2-3 vòng đai gai; (2) Dạng trâm chuyền đôi sang dạng kim và dạng capstans kích thước từ 0,1-0,14 mm với hai vòng gai ở giữa. Trâm bên trong thùy dạng kim hoặc hình thoi kích thước lên đến 0,3 mm chiều dài, có các mấu gai lớn sắp xếp thành vòng đai xung quanh trâm. Trâm bề mặt thân có dạng chùy, kích thước từ 0,1-0,15 mm, nhiêu trâm có phần đầu chùy khá lớn, trâm nhỏ hơn có dạng central wart, cán chùy có từ 2-3 vòng đai gai. Trâm bên trong thân có dạng capstans, dạng kim và dạng thoi kích thước từ 0,2-0,3 mm, có các vòng đai gai xung quanh trâm.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Tập đoàn có kích thước khá lớn, đường kính tập đoàn lên đến vài mét, chúng thường gặp trên nền đáy cứng là đá tảng hoặc san hô chết; thường phân bố ở độ sâu 4-8 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Tixier-Durivault, 1957)
[2]Danh pháp gốc: Lobophytum strictum Tixier-Durivault, 1957
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112