Quay lại danh sách
#11Tập 1

San hô mềm Sarcophyton cherbonnieri

Sarcophyton cherbonnieri (Tixier-Durivault, 1958)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
20 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn kích thước 7 – 20 cm

Dải độ sâu sinh thái
8m – 15m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 8 – 15 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng tán, phần gốc cao, các mép của phần tán dày và gấp nếp. Polyp tự dưỡng (autozooid) vươn dài, khoảng cách giữa các polyp tự dưỡng ở phần trung tâm tán từ 1,3-3 mm. Có từ 2-6 polyp dạng siphonozooids ở giữa các polyp tự dưỡng. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu xanh nhạt; khi bảo quản trong cồn, tập đoàn chuyển sang màu nâu nhạt. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm trên bề mặt thùy có dạng chùy, kích thước từ 0,1-0,16 mm. Các trâm chùy có phần đầu rộng với các mụn (warty) trên bề mặt, phần cán chùy có các mụn nhỏ, một số chùy có phần cán nhọn. Ngoài ra, trên bề mặt còn có các trâm dạng que (rod) dài đến 0,29 mm, hai đầu trâm có các mấu (tubercles) nhỏ. Phần bên trong thùy có các trâm dạng que dài 0,46 mm và rộng 0,03 mm, trên trâm cũng có các mấu nhỏ. Trâm bề mặt phần thân có hai dạng trâm: thứ nhất là dạng hình thoi dài từ 0,06- 0,9 mm, đặc biệt là các trâm này thắt eo ở giữa tạo ra 2 vòng đai mụn; thứ hai là trâm dạng chùy chiều dài lên đến 0,21 mm. Phần trong thân có trâm dạng kim chiều dài lên đến 1 mm, bề mặt trâm phủ đầy các mụn kích thước lớn. So sánh với mẫu gốc được mô tả bởi tác giả Verseveldt (1982) hơi có sự khác biệt về kích thước các trâm (Bảng 1). Một số nghiên cứu cho thấy, đặc điểm 88 HOÀNG XUÂN BẾN trâm xương của san hô tám ngăn nói chung và giống Sarcophyton nói riêng có sự sai khác về kích thước giữa các khu vực thu mẫu với nhau do đặc điểm về địa lý vùng phân bố.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này phân bố ở độ sâu từ 8-15 m, ở những vùng nước trong. Kích thước tập đoàn nhỏ từ 7-20 cm. Tập đoàn bám trên nền đáy cứng hoặc đá tảng.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Tixier-Durivault, 1958)
[2]Danh pháp gốc: Sarcophytum cherbonnieri Tixier-Durivault, 1958
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112