San hô mềm Sarcophyton cinereum
Đặc điểm hình thái
Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm bề mặt tập đoàn dạng chùy, phần lớn các trâm có kích thước 0,12-0,2 mm; đôi khi có những trâm khá dài với kích thước lên đến 0,46 mm. Trâm bên trong bề mặt có đạng que, đầu hẹp kích thước lên đến 0,9 mm; một số trâm có dấu hiệu chuyển đổi từ dạng chùy sang dạng kim, kích thước lên đến 1 mm. Trâm bề mặt thân có dạng chùy, kích thước dao động 0,14-0,2 mm, đầu chùy nhọn, hẹp; bên dưới đầu chùy có các mấu gai khá lớn. Trâm bên trong thân dạng kim, kích thước lên đến 0,8 mm chiều dài, trên bề mặt trâm các các mấu gai khá lớn, một số trâm phần đầu chia các nhánh nhỏ.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài này thường bám trên nền đáy cứng là đá tảng hoặc tập đoàn san hô chết, phân bố ở độ sâu từ 6-10 m, kích thước tập đoàn trung bình từ 10-30 ст.
