Quay lại danh sách
#14Tập 1

San hô nấm da glaucum

Sarcophyton glaucum (Quoy & Gaimard, 1833)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Common Name:Leather-soft mushroom
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn nấm đường kính 15 – 40 cm

Dải độ sâu sinh thái
4m – 10m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 – 10 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng phẫu, mép của phần đĩa tập đoàn khá dày, tạo thành các nếp gấp. Phần đỉnh của các polyp ngoài tự nhiên có màu trắng sáng. Có từ 3-8 siphonozooids ở giữa 2 polyp tự dưỡng ở phân trung tâm và 1-4 siphonozooids ở phần mép tập đoàn. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu vàng tươi, hoặc vàng xám; khi bảo quản trong cồn, tập đoàn có màu vàng nâu. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm bề mặt tập đoàn dạng chùy, một số trâm có phần đầu chùy bó cụm gần giống dạng central wart, kích thước trâm dao động từ 0,1-0,3 mm; phần cán chùy có từ 2-4 vòng đai gai. Trâm bên trong bề mặt dạng kim, thẳng hoặc cong, kích thước từ 0,2-0,4 mm, bề mặt trâm có các mụn nhỏ, một số trâm nhẵn. Trâm bề mặt thân có cùng dạng với trâm bề mặt đĩa, kích thước ngắn hơn chiều dài khoảng 0,13-0,25 mm, các mấu lồi cao hơn so với trâm bề mặt đĩa. Trâm bên trong thân dạng kim, thẳng hoặc cong, kích tước khá lớn lên đến 1,4 mm chiều dài, bề mặt trâm có nhiều mấu gai lớn, sắp xếp kín toàn bộ trâm. Đây là loài có các kiểu trâm với kích thước khác nhau theo từng vùng phân bố, một số nghiên cứu định loại của mẫu vật thu thập ở vùng Biển Đỏ cho thấy kích thước trâm bên trong thân khá lớn lên đến 2,6 mm, đôi khi phân chia nhánh, trâm dạng chùy ở phần bề mặt đĩa thon nhọn chiều dài lên đến 0,5 mm, trâm bên trong đĩa kích thước lên đến 0,75-1,2 mm (Verseveldt, 1982).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường bám trên nền đáy cứng là đá tảng, kích tước tập đoàn trung bình, phân bố ở độ sâu từ 4-10 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Quoy & Gaimard, 1833)
[2]Danh pháp gốc: Alcyonium glaucum Quoy & Gaimard, 1833
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112