Quay lại danh sách
#19Tập 1

San hô mềm Sclerophytum depressum

Sclerophytum depressum (Tixier-Durivault, 1970)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
35 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn ngón tay cao 15 – 35 cm

Dải độ sâu sinh thái
4m – 14m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 – 14 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng phủ, phần thân tương đối ngắn, trên bề mặt tập đoàn tạo thành các nhánh dạng cụm, trên mỗi nhánh có các nhánh phụ mang nhiều các thùy nhỏ dạng cụm tròn. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu xanh hoặc nâu nhạt; khi bảo quản trong cồn, tập đoàn có màu vàng nhạt. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trên bề mặt thùy có các trâm dạng chùy, hầu hết chúng có mụn trung tâm (central wart), cán chùy thẳng hoặc cong, đầu chùy nhỏ, phần lớn kích thước khoảng 0,1 mm, một số trâm kích thước lên đên 0,24 mm. Trâm bên trong thùy dạng kim thăng hoặc cong với các mâu lôi nhỏ, kích thước lên đên 4 mm chiêu dài. Trâm bê mặt thân dạng chùy có central wart khá rõ, phần cán chùy có từ 1-2 vòng mụn gai, kích thước từ 0,1-0,18 mm. Trâm bên trong thân dạng kim và thường ngắn hơn so với trâm bên trong thùy, nhưng các mấu lồi có kích thước lớn hơn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường phân bố trên nền đáy cứng là san hô chết hoặc đá tảng, đôi khi chúng tập trung thành những đám khá dày, độ sâu phân bố từ 4- 14 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Tixier-Durivault, 1970)
[2]Danh pháp gốc: Sinularia depressa Tixier-Durivault, 1970
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112