Quay lại danh sách
#22Tập 1

San hô mềm Sclerophytum grandilobatum

Sclerophytum grandilobatum (Verseveldt, 1980)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
35 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn ngón tay cao 15 – 35 cm

Dải độ sâu sinh thái
3m – 15m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 – 15 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn phân nhánh với phần thân khá cao, từ các nhánh ban đầu phân chia thành các thùy nhỏ dạng ngón, đôi khi phân chia thành các thùy nhỏ thứ hai, các thùy nhỏ khá mềm, thùy lớn cứng hơn. Ngoài đoàn có màu vàng sậm. tự nhiên, tập đoàn có màu xanh nhạt hoặc đỏ nâu; khi bảo quản trong cồn, tập Hình dáng và kích thước trâm xương: Trậm trên bê mặt thùy có dạng chùy, kích thước chủ yếu từ 0,08-0,12 mm, một số trâm kích thước lên đến 0,2 mm, phần lớn các chùy đều có central wart, phần cán chùy có 1-2 vòng gai. Trâm bên trong thùy dạng kim thẳng hoặc cong, kích thước lên đến 3 mm, có các mụn nhỏ nhô cao. Trâm bên ngoài thân chủ yếu là dạng chùy có central wart, kích thước giống với trâm bề mặt thùy, một số trâm chuyến sang dạng kim, kích thước lên đến 0,25 mm. Trâm bên trong thân dạng kim, thăng hoặc cong kích thước lên đến 3,5 mm, có các mụn tròn lớn đường kính lên đên 0,09 mm.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường phân bố trên nền đáy san hô chết hoặc đá tâng, đôi khi tạo thành những tập đoàn lớn kích thước đường kính lên đên vài mét, phân bố ở độ sâu từ 3-15 m. (Philippines), New Guinea.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Verseveldt, 1980)
[2]Danh pháp gốc: Sinularia grandilobata Verseveldt, 1980
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112