Quay lại danh sách
#23Tập 1

San hô mềm Sclerophytum granosum

Sclerophytum granosum (Tixier-Durivault, 1970)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn kích thước 10 – 30 cm

Dải độ sâu sinh thái
3m – 10m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 – 10 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng phủ, các nhánh xuất phát từ phần gốc tập đoàn chiều cao khoảng 2-3 cm. Từ các nhánh này phân chia thành các _ CHƯƠNG 3. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn 97 nhánh (thùy) nhỏ có hình dạng cầu đường kính 1,5-3 mm mọc ken dày, đôi khi có 2-4 nhánh dạng câu này kết hợp với nhau tạo các thùy nhỏ. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu xanh nhạt hoặc vàng nâu; khi bảo quản trong cồn, tập đoàn có màu và nhạt. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm phần bề mặt thùy có dạng chùy, các trâm dạng chùy này có sự thay đôi khá khác nhau. Nhóm thứ nhât, trâm kích thước ngăn chiêu dài khoảng 0,1 mm, phân đâu chùy hơi có dạng leptoclados; nhóm trâm thứ hại đầu chùy có dạng central wart; nhóm trâm thứ ba kích thước dài hơn với chiều dài khoảng 0,19 mm, đầu chùy có nhiều mấu gai, cán chùy nhằn thẳng hoặc cong. Trâm bên trong thùy dạng kim, thẳng hoặc cong kích thước chiều dài lên đến 3,6 mm, một số trâm có ché nhánh. Trâm bề mặt thân dạng chùy, kích thước chiều dài lên đến 0,26 mm, một số trâm có đầu chùy khá to, cán chùy thô với nhiều mấu gai. Trâm bên trong thân dạng kim chiều dài lên đến 3 mm, bề mặt trâm phủ các mụn kích thước trung bình từ 0,05-0,08 mm đường kính.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường phân bố trên nền đáy san hô chết hoặc đá tảng, kích thước tập đoàn trung bình khoảng 10-30 cm đường kính, phân bố ở độ sâu từ 3-10 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Tixier-Durivault, 1970)
[2]Danh pháp gốc: Sinularia granosa Tixier-Durivault, 1970
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112