Quay lại danh sách
#24Tập 1

San hô mềm Sclerophytum heterospiculatum

Sclerophytum heterospiculatum (Verseveldt, 1970)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn kích thước 20 – 40 cm

Dải độ sâu sinh thái
4m – 10m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 – 10 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng nhánh, từ phần gốc của tập đoàn hình thành các nhánh gọi là nhánh chính, từ các nhánh này tiếp tục phân chia thành các nhánh nhỏ hơn, các nhành nhỏ này là tiếp tục phân thành các nhánh nhỏ. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu xanh nhạt hoặc vàng nâu; khi bảo quản trong cồn, tập đoàn chuyển sang màu nhạt. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm bề mặt thùy dạng chùy với đầu chùy khá đơn giản, kích thước lên đến 0,27 mm, cán chùy nhằn; một dạng trâm thứ hai có hình que dẹt, kích thước lên đến 0,15 mm. Trâm bên trong nhánh dạng kim khá lớn, kích thước lên đến 5 mm, thường phân nhánh ở đầu. Trâm bề mặt thân dạng chùy, kích thước lên đến 0,25 mm, nhiều trâm đầu chùy có dạng central wart, cán chùy có từ 1-2 vòng đai gai. Trâm bên trong thân dạng kim, kích thước lên đến 5 mm, đầu trâm thường phân nhánh.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường phân bố trên nền đáy san hô chết hoặc đá tảng, kích thước tập đoàn trung bình khoảng 20-40 cm đường kính, thường gặp ở vùng nước trong; phân bố ở độ sâu từ 4-10 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Verseveldt, 1970)
[2]Danh pháp gốc: Sinularia heterospiculata Verseveldt, 1970
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112