Quay lại danh sách
#28Tập 1

San hô mềm Sclerophytum maximum

Sclerophytum maximum (Verseveldt, 1971)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn kích thước 20 – 40 cm

Dải độ sâu sinh thái
3m – 8m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 – 8 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng nhánh, từ bề mặt tập đoàn hình thành các nhánh kích thước lớn gọi là nhánh gốc, từ nhánh này hình thành nhiều nhánh phụ theo hướng thẳng đứng, một số nhánh phụ mọc theo hướng ngang vẫn uốn cong theo hướng thằng đứng. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu vàng nhạt hoặc vàng nâu; khi bảo quản trong cồn, tập đoàn có màu vàng nâu sậm. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm trên bề mặt nhánh dạng chùy đầu chùy thuộc dạng leptoclados, kích thước từ 0,06-0,09 mm cán trâm có một vòng đai gai; một số trâm có phần cán chùy đẹt; loại trâm thứ hai có đạng que đẹt, kích thước lến đến 0,3 mm, phần đuôi trâm thường chẻ nhánh nhỏ. Trâm bên trong nhánh dạng kim thẳng hoặc cong, kích thước lến đến 2,3 mm, bề mặt trâm phủ đầy các mụn kích thước đường kính 0,05 mm với phần đinh mụn nhô cao. Trâm bề mặt thân có hai dạng trâm là chùy với đầu chùy dạng leptoclados và trâm dạng que dẹt, kích thước giống với trâm bề mặt thùy. Trâm bên trong thân dạng kim thẳng hoặc cong kích thước lên đến 2,6 mm, bề mặt trâm phủ các mụn tương tư trâm bên trong thùy nhưng các mụn sắp xếp rải rác không đều trên bề mặt trâm.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường phân bố trên nền đáy san hô chết hoặc đá tảng, kích thước tập đoàn khá lớn khoảng 20-40 cm đường kính và chiều cao tập đoàn lên đến 40 cm; thường phân bố ở độ sâu từ 3-8 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Verseveldt, 1971)
[2]Danh pháp gốc: Sinularia maxima Verseveldt, 1971
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112