Quay lại danh sách
#32Tập 1

San hô mềm Sclerophytum querciforme

Sclerophytum querciforme (Pratt, 1903)

Họ San hô nấm da ((Sarcophytidae)
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Tập đoàn kích thước 10 – 12 cm

Dải độ sâu sinh thái
4m – 8m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 – 8 m (vùng triều dưới và đới rạn san hô nông)

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tập đoàn dạng nhánh, phần thân thấp; từ bề mặt tập đoàn hình thành các nhánh gọi là nhánh gốc, từ nhánh này hình thành các nhánh nhỏ dạng ngón hoặc các mụn tròn nhỏ. Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu xanh hoặc nâu vàng; khi bảo quản trong cồn, tập đoàn có màu vàng nâu. Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm bề mặt nhánh dạng chùy, kích thước lên đến 0,26 mm; phân đầu chùy dạng central wart với các mấu lồi cao rất đặc trưng, cán chùy nhẫn có một vòng đai gai. Trâm bên trong thùy dạng kim, kích thước lên đến 4 mm, bề mặt trâm có các mấu gai nhô cao kích thước đường kính từ 0,06-0,09 mm. Trâm bề mặt thân có dạng chủy hình dáng tương tự trâm ở bề mặt thùy, kích thước lên đến 0,24 mm, cán chùy có các mấu nhỏ có từ 1-2 vòng đai gai. Trâm bên trong thân có dạng kim, kích thước lên đến 4 mm, bề mặt trâm phủ các mụn tương tự trâm bên trong thùy.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài này thường phân bố trên nền đáy là đá tảng hoặc nền san hô chết, kích thước tập đoàn nhỏ trung bình khoảng 10-12 cm đường kính; thường phân bố ở độ sâu từ 4-8 m.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu vật nghiên cứu thu thập tại rạn san hô vùng biển phía Nam Việt Nam (Cù Lao Chàm, Nha Trang, Ninh Thuận, Côn Đảo, Phú Quốc...); lưu giữ tại Phòng Mẫu Sinh vật biển – Viện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Phân bố tự nhiên trên các rạn san hô ven bờ và hải đảo phía Nam Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: Phụ lục II CITES (Bộ San hô mềm / Anthozoa).
[1]Tác giả định loại gốc: (Pratt, 1903)
[2]Danh pháp gốc: Sclerophytum querciforme Pratt, 1903
[3]Nghiên cứu đối chiếu: Verseveldt (1980, 1982, 1983)
[4]Fabricius & Alderslade (2001)
[5]Hoàng Xuân Bền, 2011. Đa dạng sinh học san hô tám ngăn vùng biển phía Nam Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, tr. 80-112