San hô mềm Xenia novaebritanniae
Đặc điểm hình thái
Ngoài tự nhiên, tập đoàn có màu nâu; pht thường co bóp. Kích thước tập đoàn của loài Xenia novaebritaniae trung bt dao động từ 20-40 mm chiều cao và 30 mm đường kính của phần án. Ph thân it phân nhánh (khoảng 1-2 nhánh), polyp có chiều đài từ 5-7 m (c gồm cả phần xúc tu). Xúc tu ngắn, kích thước khoảng 1-1,1 mm chiều nà và 8-10 mm chiều dài. Lá chét có hình trụ, thô, mỗi bên của xúc tu có 3 ht lá chét, trên mỗi hàng có từ 10-12 lá chét. che học Hình dáng và kích thước trâm xương: Trâm xương có hình hơi tròn, kích sâu thước khá nhỏ dao động từ 0,018-0,022 mm chiều dài và 0,011-0,016 mm chiều rộng. các
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài này thường tìm thây ở vùng nước trong, vùng ít được che ặt ở chăn. Tập đoàn bám trên nên san hô chêt hoặc nên đáy cứng, tập đoàn mọc loài thành từng cụm đơn lẻ (2-6 tập đoàn). Phân bố ở độ sâu từ 4-16 m, nhưng thường tập trung ở độ sâu 6-7 m. chét biệt Loài Xenia novaebritanniae lần đầu tiên được tìm thấy ở Papua New inda Guinea (Talili bay, New Britain). Ở khu vực Đông Nam Á, loài này chỉ mới dục ghi nhận ở vùng biên Philippines (Mindoro). Đây cũng là loài lần đầu tiên ghi nhận cho Việt Nam ở vùng biển Quảng Ngãi, Nha Trang và quần đảo Trường à có Sa. Có 4 loài san hô mềm là Xenia garciae, X. novaebritanniae, X. miniata loài và X. crassa đều có ba hàng lá chét trên xúc tu và có số lượng lá chét, trên H. mỗi hàng dao động từ 6-12 lá. Tuy nhiên, đặc điểm khác biệt giữa 4 loài này iống là kích thước tập đoàn, kích thước và đặc điểm dạng trâm. Theo đó, loài X. phụ garciae có kích thước tập đoàn khá nhỏ chỉ 10 mm chiều cao. Loài X. miniata hàng có kích thước trâm khá lớn dao động từ 0,033-0,055 mm và loài X. crassa có bề mặt trâm hình thành các mào (crests) trâm. Trong khi đó, loài X. novaebritanniae có kích thước tập đoàn 30 mm, kích thước trâm đạt chiều dài -Tôr, tối đa là 0,22 mm và trên bề mặt trâm không có các mào trâm. pines
