Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài thân 70 cm (lớn nhất 90 cm)
Size: Total length 40 - 75 cm (max 90 cm)
Dải độ sâu sinh thái
4m – 180m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 4 - 180 m
Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ
Quần đảo Hoàng Sa
Quần đảo Trường Sa
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Thân hình thoi dẹp bên, màu đỏ sẫm hoặc nâu đỏ; cá non có 2 đốm tròn màu trắng bạc nổi bật ở lưng; vây ngực và vây bụng màu hồng nhạt.
Hồ Sơ Độc Học & Phác Đồ Cấp Cứu
Chuyên khảo “Động vật độc biển Việt Nam” — Viện Hải dương học
Độc mạnh — Ngộ độc độc tố Ciguatera (CFP) do vi tảo đáyGây ngộ độc thực phẩm (Ăn phải)
Độc tố chính nhận diện:Ciguatoxins (CTXs)Maitotoxin (MTX)
Cơ chế tác động dược lý & Sinh học
Tích lũy sinh học độc tố ciguatoxin (CTX) từ việc ăn các loài cá ăn vi tảo đơn bào sống đáy Gambierdiscus toxicus. Cá càng lớn độc tính tích lũy càng cao.
Triệu chứng lâm sàng & Diễn biến
Sau khi ăn vài giờ: Rối loạn tiêu hóa (nôn, tiêu chảy), sau đó rối loạn thần kinh đặc trưng là cảm giác đảo ngược nóng - lạnh (chạm vào nước lạnh thấy bỏng rát như chạm lửa), tê ngứa da, rụng tóc và yếu cơ kéo dài nhiều tháng.
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ & SƠ CỨU KHẨN CẤP BAN ĐẦU
Điều trị hỗ trợ triệu chứng và bù dịch điện giải. Truyền tĩnh mạch Mannitol 20% trong giai đoạn sớm để giảm triệu chứng thần kinh. Không có kháng độc đặc hiệu.
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
2 tài liệu dẫn
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Mức độ nguy hiểm:Độc mạnh — Ngộ độc độc tố Ciguatera (CFP) do vi tảo đáy. Gây ngộ độc thực phẩm (Ăn phải).
[1]GS. Nguyễn Khắc Hường, 2000. Danh mục Cá biển Việt Nam — Tập III: Cá Hồng, Cá Mú, Cá Đù, Cá Mối. NXB Nông nghiệp
[2]PGS.TS. Đào Việt Hà (Chủ biên), 2021. Động vật độc biển Việt Nam. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Nhóm Sinh Vật Biển
Hệ sinh thái số hóa • 3,000+ loài tại vùng biển Việt Nam