Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài cơ thể 2,1 - 2,6 m; khối lượng khoảng 100 - 155 kg.
Size: Length 2.1 - 2.6 m; weight 100 - 155 kg.
Dải độ sâu sinh thái
0m – 3290m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 3290 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Đầu có hình nón vuốt dài độc đáo: trán dốc đều mượt mà xuống mỏ mà hoàn toàn không có rãnh gấp phân cách như các loài cá heo khác. Môi và cằm có màu trắng hồng.
Men răng có nhiều đường gờ nhám gồ ghề đặc trưng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Sống ngoài vùng biển sâu, lặn nín thở tới 15 phút. Thức ăn: Cá nục heo (mahi-mahi), mực nang và cá tầng đáy.
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Nghiên cứu hình thái học so sánh tiến hóa thú biển.
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
2 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vật
Mẫu vật hộp sọ tại các Đền thờ Cá Ông miền Trung
Viện Hải dương học.
Tình trạng mẫu / ghi nhậnDD
[1]Smith et al. 1995. Collection of Marine Research Works 6: 147–176. NXB Khoa học và Kỹ thuật
[2]McGowen et al., 2021
Nhóm Sinh Vật Biển
Hệ sinh thái số hóa • 2,671 loài tại vùng biển Việt Nam