Quay lại danh sách
#31Tập 1

Cá hổ kình

Orcinus orca (Linnaeus, 1758)

Họ Cá heo mỏ(Delphinidae)
Tên gọi khác:Cá voi sát thủ, Cá kình, Cá hổ kình
Common Name:Killer Whale (Orca)
Kích thước chiều dài
9.0 m
0 m1 m2 m (Người lớn)9m+

Ghi nhận mẫu vật: Thành viên lớn nhất họ Cá heo mỏ: Chiều dài con đực 7 - 9 m (khối lượng 4.000 - 7.000 kg); con cái dài 6 - 7 m (khối lượng 3.000 - 4.500 kg).

Size: Males 7 - 9 m (4 - 7 tons); females 6 - 7 m (3 - 4.5 tons).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 2652m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 2652 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Quần đảo Hoàng Sa
Quần đảo Trường Sa

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Màu sắc đen trắng tương phản nổi bật: Lưng và sườn đen bóng, bụng trắng tuyền kéo dài lên hai bên hông; sau mắt có một đốm trắng hình bầu dục lớn; sau vây lưng có vệt 'yên ngựa' màu xám.

Vây lưng con đực cao thẳng đứng hình tam giác tới 1,8 mét.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Kẻ săn mồi đỉnh chóp tối thượng của đại dương: thông minh bậc nhất, săn mồi theo chiến thuật bầy đàn phối hợp cực kỳ tinh vi. Thức ăn: Cá ngừ, cá đuối, rùa biển, hải cẩu và các loài cá voi khác.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Biểu tượng đỉnh chóp của hệ sinh thái đại dương toàn cầu.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

2 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu sọ và răng lưu giữ tại Viện Hải dương học.
Tình trạng mẫu / ghi nhậnVU
[1]Smith et al. 1995. Collection of Marine Research Works 6: 147–176. NXB Khoa học và Kỹ thuật
[2]Reeves et al., 2002