Quay lại danh sách
#7Tập 1

Cá voi Omura

Balaenoptera omurai Wada, Oishi & Yamada, 2003

Họ Cá voi lưng đen(Balaenopteridae)
Tên gọi khác:Cá voi lùn Omura
Common Name:Omura's whale
Kích thước chiều dài
12.0 m
0 m1 m2 m (Người lớn)12m+

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài cơ thể 10 - 12 m; khối lượng khoảng 8.000 - 14.000 kg.

Size: Length 10 - 12 m; weight 8,000 - 14,000 kg.

Dải độ sâu sinh thái
4m – 202m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 - 202 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Mới được khoa học quốc tế mô tả vào năm 2003. Hình thái ngoài rất giống cá voi Bryde và cá voi vây nhưng nhỏ hơn; hộp sọ có đặc điểm xương đỉnh trùm lên bờ trên mỏm ổ mắt xương trán và có 2 lỗ nhỏ tại đường khớp giữa xương đỉnh và xương vảy.

Hoa văn màu sắc bất đối xứng ở họng ngực tương tự cá voi vây.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Sống ở vùng biển ấm nhiệt đới, sinh sống quanh năm ở vùng nước ấm mà không thực hiện các cuộc di cư dài ngày về vùng cực. Ăn các đàn sinh vật phù du và giáp xác nhỏ.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Phát hiện có giá trị khoa học to lớn, khẳng định vị thế độc đáo của các Lăng Cá Ông Việt Nam như kho lưu trữ tài nguyên đa dạng sinh học biển thế giới.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

2 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtHai hộp sọ bảo quản tại Lăng Ông Đà Nẵng (mẫu DN2019-T4) và Bảo tàng Viện Hải dương học.
Tình trạng mẫu / ghi nhậnDD
[1]McGowen, Vu Long et al., 2021. Whale temples are unique repositories for understanding marine mammal diversity in Central Vietnam. Raffles Bull Zool 69: 481–496
[2]Wada et al., 2003