Quay lại danh sách
#8Tập 1

Cá voi lưng gù

Megaptera novaeangliae (Borowski, 1781)

Họ Cá voi lưng đen(Balaenopteridae)
Tên gọi khác:Cá voi bướu
Common Name:Humpback whale
Kích thước chiều dài
16.0 m
0 m1 m2 m (Người lớn)16m+

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài cơ thể 13 - 16 m; khối lượng trung bình 25.000 - 35.000 kg.

Size: Length 13 - 16 m; weight 25,000 - 35,000 kg.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 616m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 616 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Thân mập chắc, lưng hơi cong gù khi lặn. Điểm đặc trưng nhất là đôi vây ngực cực kỳ dài (chiếm tới 1/3 chiều dài thân), mép vây lượn sóng gồ ghề dạng răng cưa.

Đầu và hàm dưới phủ nhiều nốt u tròn lồi (tubercles), trên mỗi u có một sợi lông cảm giác. Mặt dưới thùy đuôi có hoa văn đen trắng độc bản như dấu vân tay của từng cá thể.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Nổi tiếng với tập tính nhào lộn vọt lên khỏi mặt nước (breaching) và dùng vây ngực đập mặt nước. Nổi tiếng với 'bài ca cá voi' phức tạp của con đực trong mùa sinh sản.

Có tập tính săn mồi bằng lưới bong bóng khí (bubble-net feeding) độc đáo.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Có ý nghĩa tâm linh to lớn với ngư dân miền biển; giá trị biểu tượng sinh thái đại dương toàn cầu.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtBộ xương tại Lăng Tân Vạn (Đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi), Viện Hải dương học, Bảo tàng Đồ Sơn (Hải Phòng).
Tình trạng mẫu / ghi nhậnVU
[1]Smith et al. 1995. Collection of Marine Research Works 6: 147–176. NXB Khoa học và Kỹ thuật
[2]McGowen et al., 2021
[3]Trần Đình Nho et al., 2022