Bụi hay phiến cô-độc hay nhóm 2-3, dài 1-3cm, nhớt nhầy, với một trục trăng-trắng và rìa lam đậm hay tím. Mao-tản dài hơn 1mm, rộng 6-14µ, bao dễ thấy, dày cỡ 0,5µ; vách ngang khó nhận; tế-bào có hạt, dài hai lần hơn ngang; tế-bào ngọn không chóp.
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
2 tài liệu dẫn
Tình trạng mẫu / ghi nhậnTrên đá, cát hay bùn từ trung-duyên-hải thượng đến hạ-duyên-hải, thường ở nơi hơi được che nắng; trong đồng cỏ Đơn-tử-diệp thủy-sinh.
[1]Gomont 1893 : Monogr. Oscillariées : 106, pl.
[2]figs. 1-4; W. Van Bosse, 1913 : Liste Algues Siboga : 16; Frémy 1933 : Cyanop. côtes d'Europe : 81, pl. 21, fig. 3; Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang. : 380, fig. 30p; Desikachary 1959 : Cyanophyta : 335, pl. 60, figs. 2,3,6.