Tên gọi khác:Rong Sơn biên nhỏ, Rong Thùng phát quang, Rong Sơn biên biển
Common Name:Small Barrel Seaweed
Dải độ sâu sinh thái
0m – 10m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 10 m
Việt Nam
Vùng biển Việt Nam
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Tản hình bụi tơ nhầy mềm, cao 2-8cm, màu lục vàng hay hồng phớt. Thân hình ống tròn đường kính 1-2mm, có các vách ngăn ngang chia thân thành từng lóng đều đặn rõ rệt.
Khoang trong rỗng chứa dịch nhầy. Phân nhánh bất quy tắc chằng chịt.
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMẫu bãi biển Nha-trang, Vũng-Tàu, Phú-quốc.
Tình trạng mẫu / ghi nhậnPhụ sinh phổ biến trên cỏ biển và các loài rong lớn ở tầng triều thấp.
[1]C. Agardh 1824 : Syst. Alg. : 207
[2]Harvey 1853 : Nereis Bor. Amer. II : 76
[3]Dawson 1954 : Mar. Pl. Vic. Nha-trang : 434
Nhóm Sinh Vật Biển
Hệ sinh thái số hóa • 3,000+ loài tại vùng biển Việt Nam