Quay lại danh sách
#154Tập 2

Cá Chuồn bay

Exocoetus volitans Linnaeus, 1758

Họ Cá Chuồn(Exocoetidae)
Tên gọi khác:Cá Chuồn bay
Common Name:Blue two-winged flying fish.
Kích thước chiều dài
24 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 3 - 14 cm. Lớn nhất 24 cm.

Size: 3 - 14 cm Maximum 24 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương
Indonesia
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Cá chuồn bay (Tropical Two-wing Flyingfish). Chiều dài tổng cộng (TL) đạt khoảng 24 cm (9,4 inch) (Parin 2003). Phân bố toàn cầu; phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến Nhật Bản (Aizawa trong Nakabo 2002); từ Todos Santos (23°24,6'B, 110°13,8'T), nam Baja California (John Snow, thông tin cá nhân gửi M.L.) đến Chile (Pequeño 1989), bao gồm cả quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Chủ yếu là loài đại dương, đôi khi xuất hiện ở vùng biển gần bờ (neritic) (Watson trong Moser 1996); độ sâu phân bố: từ mặt nước đến 20 m (66 ft) (Robertson và Allen 2002).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

2 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp, số lượng nhiều.
[1]Weber and de Beaufort,
[2]Nguyễn Khắc Hường, 1993.