Quay lại danh sách
#155Tập 2

Cá Chuồn bay có râu

Exocoetus monocirrhus Richardson, 1846

Họ Cá Chuồn(Exocoetidae)
Tên gọi khác:Cá Chuồn bay có râu
Common Name:Barbel flying fish.
Kích thước chiều dài
19 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 12 - 17 cm. Lớn nhất 19 cm.

Size: 12 - 17 cm Maximum 19 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương
Nhật Bản

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Cá chuồn râu. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 23 cm (9,1 inch). Phân bố rộng khắp toàn cầu; tại Tây Thái Bình Dương trải dài về phía bắc đến Nhật Bản; từ phía nam Baja California (25°22' N, 113°08' W) đến phía bắc Peru, bao gồm cả quần đảo Galápagos. Độ sâu sinh sống từ mặt nước đến 20 m. Được ghi nhận là loài phân bố ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

2 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học Hải Phòng
Tình trạng mẫu / ghi nhậnÍt gặp.
[1]Mai Đình Phong,
[2]Nguyễn Khắc Hường, 1993.