Quay lại danh sách
#158Tập 2

Cá Chuồn vây nhỏ

Cypselurus oligolepis (Bleeker, 1866)

Họ Cá Chuồn(Exocoetidae)
Tên gọi khác:Cá Chuồn vây nhỏ, Cá Chuồn vây ngực đen
Common Name:Four-winged flying fish.
Kích thước chiều dài
26 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 16 - 20 cm. Lớn nhất : 26 cm.

Size: 16 - 20 cm Maximum : 26 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Zanzibar
Đông Phi
Tahiti
Indonesia
Philippines
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Mô tả: Các đặc điểm đếm và đo đạc được trình bày trong Bảng 1 – 6 và 10. Vây lưng (D) 10 – 13 (thường 11 – 13), vây hậu môn (A) 7 – 10 (thường 8 – 9), vây ngực (P) I 12 – 16 (thường I 13 – 15), vảy trước vây lưng (Spred) 21 – 30 (thường 24 – 26), vảy ngang (Str) 6 ½ – 10 ½ (thường 8 – 8 ½), lược mang (Sp. br) 19 – 26 (4 – 8 + 14 – 19), thường 21 – 24 (5 – 7 + 16 – 18), đốt sống (Vert) 38 – 43 (24 – 28 + 13 – 17), thường 40 – 41 (25 – 26 + 14 – 16). Mõm ngắn, hàm trên không nhọn ở phía trước; hàm dưới ngắn hơn hoặc bằng hàm trên (đôi khi hàm dưới dài hơn một chút). Răng hàm kích thước từ nhỏ đến trung bình (khó quan sát bằng mắt thường), chủ yếu là răng ba chóp và có thêm các chóp phụ (một số cá thể có răng hình nón). Cá con có chiều dài chuẩn (SL) <75 – 100 mm chủ yếu có răng hình nón. Răng sắp xếp thành 2 – 5 hàng, ở cá con là 1 – 3 hàng. Răng xương khẩu cái luôn hiện diện, thường rất nhiều (thưa thớt ở cá con có SL <40 – 60 mm). Để biết thêm chi tiết, xem phần mô tả các phân loài bên dưới. Biến dị nội loài: Cypselurus oligolepis là loài đa hình và đa dạng loài. Chúng tôi ghi nhận ít nhất bốn phân loài trong C. oligolepis, khác biệt về chiều dài vây bụng, số tia vây lưng, số vảy trước vây lưng, số vảy ngang, số đốt sống, sắc tố và các đặc điểm khác. Nhận xét so sánh: Cypselurus oligolepis khác với C. bosha và C. olpar ở vây bụng dài hơn và vây ngực ngắn hơn (chỉ số lP/lV ở cá con thường <1.80 so với >1.80, ở cá lớn thường <2.40 so với >2.40), số đốt sống ít hơn (Vert. c 13 – 17, thường 14 – 16 so với 16 – 18) và số tia vây hậu môn ít hơn (thường ≤ 9 so với 10 – 11), khác biệt về sắc tố vây ngực (ở cá trưởng thành màu sẫm đến tia thứ 7 – 9 (nhưng đến tia thứ 9 – 11 ở C. o. persicus) so với tia thứ 10 – 13) và hình thái răng hàm (ở cá trưởng thành chủ yếu là răng ba chóp so với răng hình nón). Cypselurus oligolepis khác biệt rõ rệt với C. poecilopterus, C. simus và C. callopterus ở việc không có các đốm sẫm màu trên vây ngực.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp, số lượng nhiều.
[1]Herre,
[2]Trương Xuân Lâm,
[3]Nguyễn Khắc Hường, 1993.