Cá Chuồn vây nhỏ

Đặc điểm hình thái
Mô tả: Các đặc điểm đếm và đo đạc được trình bày trong Bảng 1 – 6 và 10. Vây lưng (D) 10 – 13 (thường 11 – 13), vây hậu môn (A) 7 – 10 (thường 8 – 9), vây ngực (P) I 12 – 16 (thường I 13 – 15), vảy trước vây lưng (Spred) 21 – 30 (thường 24 – 26), vảy ngang (Str) 6 ½ – 10 ½ (thường 8 – 8 ½), lược mang (Sp. br) 19 – 26 (4 – 8 + 14 – 19), thường 21 – 24 (5 – 7 + 16 – 18), đốt sống (Vert) 38 – 43 (24 – 28 + 13 – 17), thường 40 – 41 (25 – 26 + 14 – 16). Mõm ngắn, hàm trên không nhọn ở phía trước; hàm dưới ngắn hơn hoặc bằng hàm trên (đôi khi hàm dưới dài hơn một chút). Răng hàm kích thước từ nhỏ đến trung bình (khó quan sát bằng mắt thường), chủ yếu là răng ba chóp và có thêm các chóp phụ (một số cá thể có răng hình nón). Cá con có chiều dài chuẩn (SL) <75 – 100 mm chủ yếu có răng hình nón. Răng sắp xếp thành 2 – 5 hàng, ở cá con là 1 – 3 hàng. Răng xương khẩu cái luôn hiện diện, thường rất nhiều (thưa thớt ở cá con có SL <40 – 60 mm). Để biết thêm chi tiết, xem phần mô tả các phân loài bên dưới. Biến dị nội loài: Cypselurus oligolepis là loài đa hình và đa dạng loài. Chúng tôi ghi nhận ít nhất bốn phân loài trong C. oligolepis, khác biệt về chiều dài vây bụng, số tia vây lưng, số vảy trước vây lưng, số vảy ngang, số đốt sống, sắc tố và các đặc điểm khác. Nhận xét so sánh: Cypselurus oligolepis khác với C. bosha và C. olpar ở vây bụng dài hơn và vây ngực ngắn hơn (chỉ số lP/lV ở cá con thường <1.80 so với >1.80, ở cá lớn thường <2.40 so với >2.40), số đốt sống ít hơn (Vert. c 13 – 17, thường 14 – 16 so với 16 – 18) và số tia vây hậu môn ít hơn (thường ≤ 9 so với 10 – 11), khác biệt về sắc tố vây ngực (ở cá trưởng thành màu sẫm đến tia thứ 7 – 9 (nhưng đến tia thứ 9 – 11 ở C. o. persicus) so với tia thứ 10 – 13) và hình thái răng hàm (ở cá trưởng thành chủ yếu là răng ba chóp so với răng hình nón). Cypselurus oligolepis khác biệt rõ rệt với C. poecilopterus, C. simus và C. callopterus ở việc không có các đốm sẫm màu trên vây ngực.
