Quay lại danh sách
#164Tập 2

Cá Chuồn có vây chấm đen

Cheilopogon spilopterus (Cuvier and Valenciennes, 1846)

Họ Cá Chuồn(Exocoetidae)
Tên gọi khác:Cá Chuồn có vây chấm đen, Cá Chuồn cộ vây chấm
Common Name:Black spot-winged flying fish.
Kích thước chiều dài
35 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 25 - 27 cm. Lớn nhất 35 cm.

Size: 25 - 27 cm Maximum 35 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Ấn Độ
Tahiti
Indonesia
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Mô tả: Các đặc điểm về số lượng và hình thái được trình bày trong Bảng 1 – 7. D 11 – 14, A 9 – 11, P I 11 – 14 (thường là I 12), Spred 25 – 31 (thường là 27 – 30), Str 7 – 8 ½ (thường là 7 – 7 ½), Sp. br 20 – 25 (4 – 7 + 15 – 18), Vert 41 – 42 (26 – 27 + 14 – 16). Răng xương khẩu cái (palatine), nếu có (vắng mặt ở khoảng 50% mẫu vật), thường rất ít: thường chỉ có 1 – 2 răng ở phía trước xương khẩu cái, chỉ một vài mẫu vật có tối đa 7 răng; răng xương khẩu cái vắng mặt ở tất cả các cá thể non có chiều dài tiêu chuẩn (SL) dưới 65 mm. Mõm hình chữ nhật, hàm trên hơi nhọn ở đầu (Hình 5 g). Hàm dưới dài hơn hàm trên; răng thường là răng đơn. Chỉ thỉnh thoảng mới gặp các mẫu vật có một vài răng với các đỉnh phụ (một mẫu vật có một răng ba đỉnh). Răng hàm ở cá trưởng thành rất nhiều, lớn (thường dễ quan sát bằng mắt thường), hình nón, thường cong ngược. Răng được sắp xếp thành 2 hoặc 3 hàng. Ở cá non, răng hàm không nhiều bằng, xếp thành 1 hoặc 2 hàng, tương đối nhỏ, hình nón hoặc hình kim. Bắt đầu từ kích thước khoảng 60 – 70 mm SL, răng bắt đầu cong ngược. Thân hình thuôn dài. Độ sâu thân lớn nhất không thay đổi theo sự tăng trưởng, chiếm 5,1 – 6,2 lần SL. Chiều rộng thân bằng 1,07 – 1,34 và độ sâu cuống đuôi bằng 2,07 – 2,76 lần độ sâu thân lớn nhất. Độ sâu đầu lớn nhất và chiều dài đầu hầu như không thay đổi theo sự tăng trưởng, lần lượt chiếm 5,6 – 6,2 và 3,7 – 4,2 lần SL. Chiều dài đầu bằng 0,92 – 1,22 lần khoảng cách từ vây lưng đến vây đuôi. Mắt lớn, đường kính mắt của cá non (35 – 100 mm SL) giảm mạnh khi cá lớn dần; ở cá khoảng 100 – 130 mm SL, đường kính hầu như không thay đổi, và ở những cá thể lớn nhất (135 – 165 mm SL) đường kính mắt thậm chí còn tăng trở lại. Ở cá non 35 – 100 mm SL, đường kính mắt bằng 8,8 – 12,3 lần SL, 2,2 – 3,1 lần chiều dài đầu và 1,1 – 1,3 lần khoảng cách giữa hai mắt; ở cá 125 – 165 mm SL, đường kính mắt bằng 10,8 – 13,3 lần SL, 2,8 – 3,3 lần chiều dài đầu và 1,0 – 1,2 lần khoảng cách giữa hai mắt. Vây ngực tương đối dài, chiều dài giảm dần theo sự tăng trưởng: ở cá non (35 – 100 mm SL) bằng 1,4 – 1,6 lần, ở cá lớn (125 – 165 mm SL) bằng 1,5 – 1,7 lần SL. Đầu vây ngực vươn tới...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnÍt gặp.
[1]Weber and de Beaufort,
[2]Trương Xuân Lâm,
[3]Nguyễn Khắc Hường, 1993.