Quay lại danh sách
#209Tập 2

Cá Thoi

Antigonia capros Lowe, 1843

Họ Cá Thoi(Caproidae)
Tên gọi khác:Cá Thoi
Common Name:Deep-bodied boarfish
Kích thước chiều dài
15 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 15 cm.

Dải độ sâu sinh thái
50m – 900m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 50 - 900 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Thế giới
Nam Phi
Srilanca
Australia
Indonesia
Philippines
Nhật Bản
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Tài liệu tham khảo: Rivaton J, Bourret P (1999), trang 308–309, bảng 145, hình 1–4; Nolf D (2013), bảng 337, bảng 9. Mẫu vật: tổng cộng 2 cá thể, gồm Anda 1 (1) RGM 962308 và AndaCliff 3 (1) RGM 962309. Sỏi tai (otolith) có hình bầu dục cao với tỷ lệ OL:OH đặc trưng (= 0,65). Bờ dưới của xoang nhĩ (ostium) uốn cong sâu về phía bụng, với điểm sâu nhất nằm ở phần sau của xoang nhĩ. Phần đuôi (cauda) hẹp hơn nhiều, chạy chếch lên trên và kết thúc gần bờ sau. Mặt trong của sỏi tai khá phẳng; mặt ngoài phẳng được trang trí bằng các thùy và rãnh nhỏ. Các sỏi tai này được xác định thuộc loài Antigonia capros. Việc phân biệt loài này với A. malayana Weber, 1913 là khá khó khăn do A. malayana có bờ lưng phẳng hơn một chút, tuy nhiên vẫn tồn tại các biến dị chồng lấn với A. capros. Hiện nay, cả hai loài đều phân bố tại vùng biển Philippines.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

2 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học Hải Phòng
Tình trạng mẫu / ghi nhậnHiếm.
[1]Trương Xuân Lâm,
[2]Nguyễn Khắc Hường, 1993.