Chẩn loại: Khác biệt với các loài thuộc bộ Clupeiformes có hình thái tương tự ở chỗ chỉ có 4 tia màng mang (so với 6-7 tia ở bộ Clupeiformes) và không có các tấm vảy bụng (scutes) dọc theo bụng. Kích thước tối đa đạt 1850 mm chiều dài tiêu chuẩn (SL) và nặng 18,6 kg, thông thường dưới 1500 mm SL và 14 kg.
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
4 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp ở Khánh Hoà, Phú Yên, nhưng số lượng ít.