Cá Lịch vân vòng

Đặc điểm hình thái
Mô tả: Tỷ lệ so với tổng chiều dài (TL): chiều dài trước hậu môn 2,1 – 2,2; chiều dài trước vây lưng 8,1 – 9,1; chiều dài đầu 6,8 – 7,8; chiều cao thân tại hậu môn 13 – 22. Tỷ lệ so với chiều dài đầu: chiều dài mõm 5,6 – 7,0; đường kính mắt 6,6 – 10; chiều dài hàm trên 2,7 – 3,4. Hệ thống lỗ cảm giác: lỗ đường bên 2, lỗ dưới ổ mắt 3, lỗ dưới hốc mắt 4, lỗ tiền nắp mang 6. Số đốt sống: trước vây lưng 4 – 6, trước hậu môn 50 – 52, tổng số 119 – 125. Thân tương đối mập; hậu môn nằm gần giữa chiều dài thân; vây lưng bắt đầu hơi chếch về phía trước khe mang; vây hậu môn bắt đầu ngay sau hậu môn. Đầu có chiều dài trung bình, mõm tương đối ngắn và sâu. Mắt khá nhỏ, vị trí gần khóe miệng hơn so với chóp mõm. Viền lỗ mũi sau hơi nhô cao, mép có dạng tua. Răng chắc khỏe, từ dạng nhọn tù đến dạng răng hàm, số lượng và cách sắp xếp có phần biến đổi, thường nhiều hơn ở các cá thể lớn. Xương liên hàm có một hàng răng ngoại vi khoảng 4 – 7 chiếc mỗi bên; đôi khi có một hàng răng trung gian gồm 2 – 3 chiếc mỗi bên; 1 – 3 răng ở giữa. Răng hàm trên xếp thành hai hàng; hàng trong có 3 – 7 răng lớn hơn, hàng ngoài có 4 – 12 răng nhỏ hơn. Răng xương hàm dưới xếp thành hai hàng, hàng trong lớn hơn, khoảng 11 – 13 chiếc ở cá trưởng thành, ít hơn ở cá con; hàng ngoài khoảng 12 – 20 chiếc. Răng xương lá mía lớn, dạng răng hàm, xếp thành một đám hình elip, nhiều hàng, hẹp dần ở hai đầu trước và sau, ở cá thể nhỏ chỉ có hai hàng, cá thể lớn có thể lên đến 5 – 6 hàng ngang. Màu sắc: biến đổi đáng kể theo quá trình sinh trưởng. Kiểu hình đặc trưng gồm khoảng 25 dải màu nâu sẫm rộng xen kẽ với các dải trắng hẹp trên đầu và thân, kéo dài đến vây lưng; các dải này thể hiện rõ nhất ở cá trưởng thành kích thước nhỏ, các dải trắng mờ dần khi cá lớn; khi đạt kích thước lớn hơn, toàn thân chuyển sang màu nâu lốm đốm và các dải màu trở nên kém rõ nét, chỉ còn thấy rõ ở phần đuôi. Khóe miệng có màu sẫm; lỗ mũi trước màu vàng nâu. Kích thước tối đa khoảng 600 mm.
