Cá Lịch vân hoa

Đặc điểm hình thái
Mô tả: Tỷ lệ so với tổng chiều dài (TL): chiều dài trước hậu môn 1,8 – 2,2; chiều dài trước vây lưng 6,6 – 8,8; chiều dài đầu 6,8 – 8,3; chiều cao thân tại hậu môn 13 – 29. Tỷ lệ so với chiều dài đầu: chiều dài mõm 5,3 – 7,5; đường kính mắt 8,6 – 16; chiều dài hàm trên 2,6 – 3,7. Hệ thống lỗ cảm giác: LL 2, SO 3, IO 4, POM 6. Số đốt sống: trước vây lưng 6 – 10, trước hậu môn 53 – 62, tổng số 113 – 135. Thân hình trung bình; hậu môn nằm gần giữa chiều dài thân; gốc vây lưng nằm phía trên khe mang. Hàm trung bình, hai hàm dài bằng nhau. Mắt trung bình, nằm phía trên giữa hàm trên. Lỗ mũi trước dạng ống, ngắn; lỗ mũi sau nằm phía trên mép trước của mắt. Răng nhẵn, độ dài trung bình và nhọn. Răng liên hàm xếp thành một hàng ngoại vi, mỗi bên 6 – 7 chiếc, hình nón, kích thước tăng dần về phía sau; có 1 – 3 răng ở giữa. Răng hàm trên thường xếp một hàng, khoảng 9 – 13 chiếc, ở cá thể nhỏ đôi khi có vài răng lớn hơn ở phía trong phần trước. Xương hàm dưới có 1 – 4 răng lớn hơn ở phía trong phần trước, khoảng 13 – 20 răng nhỏ hơn ở hàng ngoài. Răng xương lá mía xếp thành hai hàng, phân kỳ ở phía trước đối với các cá thể lớn. Màu sắc: biến đổi, thường là màu nâu nhạt hoặc xám, thường có các đốm nhỏ sẫm màu li ti, đôi khi tập hợp thành các mảng không đều, đôi khi có tâm nhạt, đôi khi có các cạnh không đều tạo thành hoa văn giống hình bông tuyết. Một số cá thể, như mẫu được mô tả là Gymnothorax hilonis từ quần đảo Hawaii, có màu sẫm với các đốm lớn và khoảng cách giữa các đốm hẹp. Mống mắt màu trắng vàng với vòng đen không đều ở mép. Kích thước tối đa khoảng 1,2 m.
