Cá Lịch khoang răng khía

Đặc điểm hình thái
Mô tả: Tỷ lệ so với tổng chiều dài (TL): chiều dài trước hậu môn 2,0 – 2,2; chiều dài trước vây lưng 7,1 – 11; chiều dài đầu 6,5 – 8,2; chiều cao thân tại hậu môn 19 – 29. Tỷ lệ so với chiều dài đầu: chiều dài mõm 5,2 – 7,8; đường kính mắt 8,1 – 13; chiều dài hàm trên 2,9 – 3,5. Hệ thống lỗ cảm giác: lỗ đường bên 2, lỗ dưới ổ mắt 3, lỗ dưới mắt 4, lỗ tiền nắp mang 6. Số đốt sống: trước vây lưng 5 – 7, trước hậu môn 48 – 53, tổng số 115 – 126. Thân thuôn dài vừa phải; hậu môn nằm tại hoặc hơi lệch về phía trước so với giữa thân; gốc vây lưng nằm trước khe mang. Mõm ngắn vừa phải, hai hàm bằng nhau. Mắt kích thước trung bình, nằm phía trên phần giữa hàm trên. Lỗ mũi trước dạng ống; lỗ mũi sau nằm phía trên phần trước của mắt. Răng mọc thành một hàng, hình nón đến hình tam giác, nhọn, có khía răng cưa. Răng liên hàm mọc thành một hàng ngoại vi, mỗi bên có 3 – 6 chiếc; không có răng ở giữa. Răng hàm trên mọc thành một hàng, gồm 3 – 11 chiếc. Răng xương hàm dưới mọc thành một hàng (ngoại trừ 1 mẫu vật có 2 răng bên trong ở một bên), gồm 7 – 15 chiếc. Răng xương lá mía nhỏ và khó thấy, thường mọc thành một hàng (một mẫu vật mọc thành hai hàng), khoảng 6 – 12 chiếc. Màu sắc: thân màu xám nhạt với sắc vàng ở mặt lưng, có 16 – 20 vạch nâu sẫm ở hai phần ba phía bụng, các vạch này hẹp hơn khoảng cách giữa chúng, phần lưng bị che khuất bởi nhiều đốm nhỏ không đều, một số tạo thành hoa văn dạng lưới. Vây lưng và vây hậu môn có các dải màu đen xen kẽ với màu trắng hoặc xám nhạt, các đốm trên thân kéo dài đến phần gốc của các khoảng trắng trên vây. Đầu màu xám nhạt với các đốm nâu sẫm kích thước thay đổi, các đốm này kéo dài theo chiều dọc ở phía sau. Kích thước tối đa khoảng 460 mm (ghi nhận từ mẫu vật tại Địa Trung Hải).
