Quay lại danh sách
#145Tập 3

Cá Bè ta la

Scomberoides tala (Cuvier and Valenciennes, 1831)

Tên gọi khác:Cá Bè biển ta la, Cá Bè quỵt ta la
Common Name:Deep barred queenfish
Kích thước chiều dài
45 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: lớn nhất 450 mm.

Size: maximum : 450 mm

Dải độ sâu sinh thái
10m – 13m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 10 - 13 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Hồng Hải
Ấn Độ
Australia
Indonesia
Philippines

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Thân hình bầu dục dài đến bầu dục, dẹt bên từ trung bình đến mạnh; mõm nhọn. Các vây lưng mềm và vây hậu môn mềm thấp với thùy trước hình liềm, các tia vây phía sau của cả hai vây gồm các tia vây tách rời một phần; vây ngực ngắn, không hình liềm; vây bụng ngắn, có thể xếp vào rãnh nông ở bụng. Hàm trên có một hàng răng hình nón lớn ở ngoài và hàng răng dạng nhung ở trong; xương hàm dưới có hàng răng lớn ở trong và hàng răng nhỏ ở ngoài; cá con có 1 hoặc 2 cặp răng nanh ở khớp cằm, các răng này mờ dần theo tuổi; răng dạng nhung trên xương lá mía, xương khẩu cái và xương cánh bướm. Vây lưng mềm có màu xanh lục sẫm, sắc tố đồng nhất; lược mang ngắn và mập; có 4-8 đốm lớn, kéo dài theo chiều dọc nằm phía trên hoặc đè lên đường bên; xương hàm trên dài, kéo dài đến hơi quá rìa sau của mắt; vảy hình mũi mác. Màu sắc cơ thể từ xanh bạc đến xanh lục lam ở phía trên, trắng bạc ở phía dưới; các đốm bên thân có màu xám sẫm đến đen; vây hậu môn và vây đuôi có 12 tia vây mềm, màu xanh lục sẫm, sắc tố đồng nhất.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

4 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học Nha Trang
Tình trạng mẫu / ghi nhậnÍt gặp.
[1]Weber and de Beaufort,
[2]Herre,
[3]Orsi,
[4]Nguyễn Nhật Thi, 1991.