Quay lại danh sách
#152Tập 3

Cá Nục thuôn

Decapterus macrosoma Bleeker, 1851

Tên gọi khác:Cá Nục chuối thuôn, Cá Nục suông thuôn
Common Name:Layang scad, Slender mackered scad
Kích thước chiều dài
20 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 80 - 200 mm.

Dải độ sâu sinh thái
20m – 214m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 20 - 214 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Đông Phi
Ấn Độ Dương
Nhật Bản
Indonesia
Philippines
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Cá Nục thuôn. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 35 cm (13,8 inch) (Robertson và Allen 2002). Phân bố tại khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến miền nam Nhật Bản (Senou trong Nakabo 2002) và đảo Cheju, Hàn Quốc (Kim và cộng sự 1999); từ Punta Eugenia (Baja California) (Robertson và Allen 2008) đến Chile (Pequeño 1989), bao gồm cả vịnh California (Smith-Vaniz trong Fischer và cộng sự 1995) và quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Độ sâu phân bố: từ bề mặt (thu hút bằng đèn ban đêm; thông tin cá nhân: Bộ sưu tập cá của Viện Hải dương học Scripps, La Jolla, California), đến độ sâu từ 12 – 214 m (99 – 702 ft) (tối thiểu: Godínez-Domínguez và cộng sự 2000; tối đa: Mundy 2005). Morera và cộng sự (2019) báo cáo về một cá thể được thu thập ở độ sâu 500 m (1.640 ft), tuy nhiên mẫu vật này được thu bằng lưới kéo đáy, do đó cá có thể đã bị bắt ở tầng trung gian trong quá trình thả hoặc thu lưới.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

4 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học (Nha Trang). Phân viện Hải dương học Hải Phòng
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp, số lượng nhiều.
[1]Herre,
[2]FAO,
[3]Guishiken,
[4]Nguyễn Phi Đính, 1994.