Quay lại danh sách
#2Tập 3

Cá Vược mõm nhọn

Psammoperca waigiensis (Cuvier and Valenciennes, 1828)

Họ Cá Sơn biển(Centropomidae)
Tên gọi khác:Cá Vược mõm nhọn
Common Name:Sand Bass.
Kích thước chiều dài
34 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 320 - 340 mm.

Dải độ sâu sinh thái
3m – 12m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 12 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Bắc Australia
Singapore
Java
Borneo
New Guinea
Indonesia
Philippines
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chẩn loại: Loài này được phân biệt với Psammoperca datnioides bởi tổ hợp các đặc điểm sau: đầu và thân có màu nâu sẫm, cá thể sống thường có ánh vàng, các vảy đường bên có viền màu vàng (Hình 1 C) và duy trì màu nâu vàng tương tự ở các mẫu vật bảo quản; số lượng vảy đường bên thấp hơn, từ 46 ‒ 48; mép sau của xương hàm trên khi khép miệng chỉ đạt tới vị trí hơi ngắn hơn so với mép sau của mắt; có các vảy rất nhỏ (không nhìn thấy bằng mắt thường nhưng có thể quan sát qua kính hiển vi soi nổi) ở phần trên cùng phía sau của xương hàm trên (Hình 3 C ‒ D); gai vây bụng dài gần bằng gai vây lưng thứ 4; có 21 hoặc 22 vảy quanh cuống đuôi; độ cao thân trung bình (32 ‒ 36 %, trung bình 36 % chiều dài chuẩn SL); số hàng vảy trên và dưới đường bên thấp hơn, từ 5 ½ / 7 ½ ‒ 9 ½; lược mang (7 [bao gồm 6 lược mang thoái hóa] + 1 + 11 [bao gồm 3 lược mang thoái hóa] = 19 [9 lược mang thoái hóa]); tỷ lệ gai vây lưng cuối cùng / gai vây lưng áp chót là 1.5 ‒ 1.7.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp.
[1]Weber and de Beaufort,
[2]Herre,
[3]Nguyễn Nhật Thi, 1991.