Quay lại danh sách
#233Tập 3

Cá Hồng xiên

Pinjalo pinjalo (Bleeker, 1845)

Tên gọi khác:Cá Hong xiên, Cá Hồng vây xiên
Common Name:Pinjalo snapper.
Kích thước chiều dài
45 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 12 cm. Lớn nhất 45 cm.

Size: 12 cm. Maximum 45 cm.

Dải độ sâu sinh thái
15m – 100m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 15 - 100 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Thế giới
Ấn Độ
Singapore
Indonesia
Malaysia
Philippines
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chẩn loại: Pinjalo pinjalo có thể được phân biệt với P. lewisi dựa vào các chỉ số đếm vây và chiều dài tương đối của các gai vây (Bảng 3). Ở loài P. pinjalo, gai vây lưng thứ nhất (DspI) tương đối ngắn (chiếm 21 – 49% chiều dài gai vây lưng thứ hai - DspII), và gai vây bụng (P2sp) có kích thước tương đương với DspII (chiếm 85 – 107% DspII, và 20 – 33% chiều dài thân - BL). Loài: Vây lưng, DspI, P2sp, Vây hậu môn (Tỷ lệ DspI/DspII %), (Tỷ lệ P2sp/DspII %). P. pinjalo: XI, 14 – 15, ngắn, ngắn, III, 8 – 9, (22 – 49%), (85 – 107%). P. lewisi: XII, 13, dài, dài, III, 9 – 10, (70 – 90%), (98 – 121%).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

4 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học Hải Phòng
Tình trạng mẫu / ghi nhậnÍt gặp.
[1]Weber and de Beaufort,
[2]Herre,
[3]Thành Khánh Thái,
[4]Nguyễn Nhật Thi, 1991.