Quay lại danh sách
#27Tập 3

Cá Mú chấm arêô

Epinephelus areolatus (Forskal, 1775)

Tên gọi khác:Cá Mú chấm, Cá Song chấm
Common Name:Areilated grouper
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 30 cm. Lớn nhất 40 cm.

Size: 30 cm. Maximum 40 cm.

Dải độ sâu sinh thái
6m – 200m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 6 - 200 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Hồng Hải
Ấn Độ
Indonesia
Madagascar
New Guinea
Nhật Bản
Philippines

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Màu sắc: Cơ thể có dạng lưới trên nền trắng nhạt với các đốm nâu, các đốm này nhỏ dần và chuyển sang màu cam ở vùng đầu và bụng. Các đốm trở nên sẫm màu hơn về phía sau cơ thể, vây đuôi và phần vây mềm của vây lưng. Mép sau của vây đuôi và mép trên của phần vây mềm vây lưng có viền trắng. Các tỷ lệ cơ thể (tính theo phần trăm chiều dài chuẩn): chiều dài đầu 37%, chiều sâu thân 35%, gai vây lưng dài nhất 12%, tia vây lưng dài nhất 12%, gai vây hậu môn dài nhất 6%, tia vây hậu môn dài nhất 16%, khoảng cách từ mõm đến vây bụng 42%, khoảng cách từ mõm đến gốc vây ngực 35%, khoảng cách từ mõm đến vây lưng 36%, khoảng cách từ mõm đến vây hậu môn 72%, chiều dài vây ngực 22%, chiều dài vây bụng 17%. Tỷ lệ tính theo chiều dài đầu: chiều dài hàm trên 37%, đường kính mắt 15%, khoảng cách từ mõm đến mắt 26%.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp.
[1]Weber and de Beaufort,
[2]Herre,
[3]Nguyễn Nhật Thi, 1991.