Quay lại danh sách
#272Tập 3

Cá Kẽn nâu

Lobotes surinamensis (Bloch, 1790)

Tên gọi khác:Cá Kẽn, Cá rô biển
Common Name:Brown Triple-Tail.
Kích thước chiều dài
37.9 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 180 - 220 mm. Lớn nhất 379 mm.

Size: 180 - 220 mm. Maximum 379 mm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 70m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 70 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Madagascar
Australia
Indonesia
Sri Lanca
Singapore
Nhật Bản
Philippines
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Mô tả: Số gai vây lưng (tổng cộng): 11 - 12; Số tia vây lưng mềm (tổng cộng): 15 - 16; Số gai vây hậu môn: 3; Số tia vây hậu môn mềm: 11 - 12. Cá trưởng thành có màu nâu sẫm hoặc vàng lục ở mặt lưng, màu xám bạc ở mặt bụng; vây ngực màu vàng nhạt, các vây khác sẫm màu hơn thân; vây đuôi có viền vàng. Vây đuôi tròn, trông giống như một chiếc vây đơn có 3 thùy. Thân cao, hơi dẹt, chiều cao thân lớn hơn nhiều so với chiều dài đầu. Mắt nhỏ, hàm trên hơi nhô ra. Màu sắc cơ thể nâu sẫm, lốm đốm các vết tối; cá con có màu vàng với các đốm sẫm màu hơn. Rất phổ biến trong các mẻ lưới trôi.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

4 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnÍt gặp.
[1]Fowler,
[2]Herre,
[3]Thành Khánh Thái,
[4]Orsi, 1974.