Quay lại danh sách
#308Tập 3

Cá Hè mõm ngắn

Lethrinus ornatus Cuvier and Valenciennes, 1830

Tên gọi khác:Cá Gáy mõm ngắn, Cá Gáy biển mõm ngắn, Cá Hè biển mõm ngắn
Common Name:Ornate eperor, Ornate pigface bream.
Kích thước chiều dài
50 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 145 - 246 mm. Lớn nhất 500 mm.

Size: 145 - 246 mm. Maximum 500 mm.

Dải độ sâu sinh thái
5m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 5 - 30 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Đông Phi
Ấn Độ
Indonesia
Queensland
Micronesia
Polynesia
Philippines
Nhật Bản
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đặc điểm nhận dạng: Thân tương đối cao, chiều cao thân bằng 2,5 - 2,8 lần chiều dài tiêu chuẩn (SL); có 5,5 hàng vảy trên đường bên và 15 hàng vảy dưới đường bên; xương hàm trên có 2 - 4 răng cưa ở kích thước 20 mm, mất dần khi kích thước lớn hơn 28 mm; gai vây lưng thứ 5 là gai dài nhất ở cá thể có kích thước 20 - 60 mm (hiếm khi là gai thứ 4 ở cá thể lớn hơn 50 mm). Đặc điểm màu sắc: Có 4 sọc chính màu cam sáng, độ rộng và cường độ màu tương đương nhau, các khoảng giữa các sọc có màu trắng bạc.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học (Nha Trang). Phân viện Hải dương học Hải Phòng
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp.
[1]Herre,
[2]Thành Khánh Thái,
[3]Orsi, 1974.