Cá Phèn dải nâu
Upeneus subvittatus
Đặc điểm hình thái
Đặc điểm chẩn loại: Vây lưng VIII + 9; vây ngực 16 – 17; lược mang 7 – 9 + 19 – 21 = 26 – 30. Các số đo tính theo % chiều dài chuẩn (SL): chiều cao thân tại gốc vây lưng thứ nhất 25 – 28; chiều cao thân tại hậu môn 22 – 23; chiều cao cuống đuôi 9,2 – 10; chiều cao đầu tối đa 22 – 25; chiều cao đầu ngang qua mắt 18 – 20; chiều dài đầu 32 – 33; chiều dài hốc mắt 7,8 – 8,8; chiều dài hàm trên 13 – 14; chiều dài râu 19 – 24; chiều dài vây đuôi 26 – 29; chiều cao vây hậu môn 14 – 18; chiều dài vây bụng 17 – 19; chiều dài vây ngực 23 – 25; chiều cao vây lưng thứ nhất 20 – 23; chiều cao vây lưng thứ hai 14 – 17. Tổng số vạch xiên trên vây đuôi từ 7 – 10, màu sắc các vạch chuyển từ nâu nhạt ở phần gốc sang nâu đậm dần về phía rìa sau vây đuôi; thùy trên vây đuôi có 4 – 6 vạch (bao gồm một vạch gần điểm cuối đường bên), các khoảng trắng giữa các vạch hẹp hơn một chút so với các vạch; thùy dưới vây đuôi có 3 – 4 vạch sẫm màu hơn, có chiều rộng tương đương với các khoảng trắng giữa các vạch và đậm dần về phía chóp thùy; chóp vây lưng thứ nhất có màu đen; các vạch trên vây đuôi và chóp vây lưng màu đen vẫn tồn tại trên mẫu vật bảo quản; râu màu trắng; không có sọc dọc trên thân; đầu và thân có màu ánh bạc ở hai bên và màu hồng nhạt ở mặt lưng; bụng và mặt dưới cuống đuôi màu trắng; mẫu vật bảo quản có mặt lưng màu nâu nhạt và mặt bụng màu nhạt, phần dưới đầu được bao phủ bởi các đốm sắc tố trắng với kích thước khác nhau nằm dưới mắt và trên nắp mang.
