Quay lại danh sách
#387Tập 3

Cá Sóc sọc

Pempheris oualensis Cuvier and Valenciennes, 1831

Họ Cá Sóc Vây Đơn(Pempheridae)
Tên gọi khác:Cá Sóc biển sọc, Cá Sơn sóc sọc
Common Name:Blacktip Sweeper.
Kích thước chiều dài
20 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 180 - 200 mm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 36m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 36 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Australia
Celebes
Melanesia
Polynesia
Java
Philippines

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chẩn loại: Số liệu đếm của mẫu chuẩn (holotype) và các mẫu không phải mẫu chuẩn được trình bày trong Bảng 2 của Koeda và cộng sự (2010a). Tia vây lưng VI, 9 – 10.

Tia vây hậu môn III, 38 – 46. Tia vây ngực 17 – 19.

Vảy đường bên có lỗ 60 – 72. Hàng vảy trên đường bên 5 1/2 – 7 1/2, thường là 6 1/2.

Hàng vảy dưới đường bên 13 – 17. Vảy trước vây lưng 33 – 44.

Vảy cuống đuôi 18 – 22. Lược mang 8 – 9 + 20 – 22 = 28 – 31.

Chiều dài đầu chiếm 27,7 – 31,5% chiều dài chuẩn (SL). Chiều cao thân chiếm 40,9 – 48,2% SL.

Đường kính mắt chiếm 36,4 – 43,9% chiều dài đầu. Chiều dài hàm trên chiếm 50,0 – 56,0% chiều dài đầu.

Kích thước tối đa 208 mm SL, thường dưới 180 mm SL. Vảy lược yếu, dễ rụng, mỏng, hình bán nguyệt, chiều rộng lớn hơn nhiều so với chiều dài (Koeda và cộng sự 2013a: hình 2a).

Thân màu bạc. Có đốm đen rõ rệt ở gốc vây ngực.

Mép trước vây lưng có dải màu đen. Gốc vây hậu môn có dải màu đen, đôi khi có dải đen ở mép vây.

Mép trên vây ngực có màu tối. Ở các cá thể lớn, dải răng dạng nhung kéo dài ra ngoài môi. Mặt cắt ngang vùng bụng có hình chữ V.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học (Nha Trang).
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp.
[1]Weber and de Beaufort, 1936
[2]Herre, 1953
[3]Orsi, 1974