Cá Sóc va-ni-cô

Đặc điểm hình thái
Chẩn loại: Số liệu đếm của mẫu chuẩn (holotype) và các mẫu không phải mẫu chuẩn được trình bày trong Bảng 2 của Koeda và cộng sự (2010b). Vây lưng: VI, 9 tia.
Vây hậu môn: III, 38 – 43 tia. Vây ngực: 17 – 19 tia.
Vảy đường bên có lỗ: 56 – 65 vảy. Hàng vảy trên đường bên: 5 ½ – 6 ½ (thường là 5 ½).
Hàng vảy dưới đường bên: 12 – 15. Vảy trước vây lưng: 30 – 35.
Vảy quanh cuống đuôi: 16 – 18. Lược mang: 8 + 19 – 21 = 27 – 29.
Tỷ lệ phần trăm so với chiều dài chuẩn (SL): chiều dài đầu 29,1 – 31,7%; chiều cao thân 42,4 – 46,3%; đường kính mắt 37,5 – 42,9%; chiều dài hàm trên 48,9 – 55,3%.
Chiều dài chuẩn tối đa đạt 156 mm. Mõm tròn; vảy lược yếu, dễ rụng, mỏng, hình bán nguyệt, chiều rộng lớn hơn nhiều so với chiều dài (Koeda và cộng sự 2013a: xem hình 2a).
Cơ thể có màu ánh bạc đến ánh đồng ở mẫu vật tươi thu thập vào ban ngày, nhưng chuyển sang màu bạc vào ban đêm. Chóp vây lưng có màu đen rõ rệt.
Thường có dải màu đen nổi bật ở rìa ngoài vây hậu môn. Vây ngực có màu vàng tươi (mất màu ở mẫu vật ngâm bảo quản) và không có đốm đen ở gốc vây.
Rìa sau vây đuôi có màu đen. Hàm có các dải răng nhỏ dạng nhung. Mặt cắt ngang vùng bụng có hình chữ V.
