Quay lại danh sách
#389Tập 3

Cá Sóc va-ni-cô

Pempheris vanicolensis Cuvier and Valenciennes, 1831

Tên gọi khác:Cá Sóc biển va-ni-cô, Cá Sơn sóc va-ni-cô
Common Name:Vanikoro Sweeper.
Kích thước chiều dài
18 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 180 mm.

Dải độ sâu sinh thái
1m – 25m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 25 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Australia
Ấn Độ
New Hebrides
Singapore
Sri Lanca
Indonesia
Philippines

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chẩn loại: Số liệu đếm của mẫu chuẩn (holotype) và các mẫu không phải mẫu chuẩn được trình bày trong Bảng 2 của Koeda và cộng sự (2010b). Vây lưng: VI, 9 tia; vây hậu môn: III, 38 – 43 tia; vây ngực: 17 – 19 tia; vảy đường bên có lỗ: 56 – 65 vảy; hàng vảy trên đường bên: 5 ½ – 6 ½ (thường là 5 ½); hàng vảy dưới đường bên: 12 – 15; vảy trước vây lưng: 30 – 35; vảy quanh cuống đuôi: 16 – 18; lược mang: 8 + 19 – 21 = 27 – 29. Tỷ lệ phần trăm so với chiều dài chuẩn (SL): chiều dài đầu 29,1 – 31,7%; chiều cao thân 42,4 – 46,3%; đường kính mắt 37,5 – 42,9%; chiều dài hàm trên 48,9 – 55,3%. Chiều dài chuẩn tối đa đạt 156 mm. Mõm tròn; vảy lược yếu, dễ rụng, mỏng, hình bán nguyệt, chiều rộng lớn hơn nhiều so với chiều dài (Koeda và cộng sự 2013a: xem hình 2a). Cơ thể có màu ánh bạc đến ánh đồng ở mẫu vật tươi thu thập vào ban ngày, nhưng chuyển sang màu bạc vào ban đêm; chóp vây lưng có màu đen rõ rệt; thường có dải màu đen nổi bật ở rìa ngoài vây hậu môn; vây ngực có màu vàng tươi (mất màu ở mẫu vật ngâm bảo quản) và không có đốm đen ở gốc vây; rìa sau vây đuôi có màu đen; hàm có các dải răng nhỏ dạng nhung; mặt cắt ngang vùng bụng có hình chữ V.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp.
[1]Weber and de Beaufort,
[2]Herre,
[3]Orsi, 1974.