Quay lại danh sách
#518Tập 3

Cá Ép trắng

Remora remora (Linnaeus, 1758)

Tên gọi khác:Cá ép thông thường
Common Name:Common remora
Kích thước chiều dài
45 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 168 - 450 mm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 200m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 200 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương
Hawaii
Philippines

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Thuộc giống Remora. Chiều dài tổng cộng (TL) tối đa đạt 86,4 cm (34 inch) (Miller và Lea 1972). Phân bố toàn cầu; tại Tây Thái Bình Dương trải dài về phía bắc đến quần đảo Kuril phía nam (Parin 2003); tại Đông Thái Bình Dương từ Washington (Hughes 1985) đến Chile (Pequeño 1989), bao gồm khu vực trung tâm và phía nam vịnh California (Robertson và Allen 2002), và quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Loài cá tầng nổi; độ sâu phân bố từ bề mặt đến 300 m (984 ft) (tối thiểu: Robertson và Allen 2015; tối đa: Sánchez-Jiménez và cộng sự 2018).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

2 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtHọc viện Thuỷ sản Thượng Hải (Trung Quốc)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnRất hiếm.
[1]Herre,
[2]Carcasson, 1977.