Quay lại danh sách
#105Tập 5

Cá Bơn Nhật Bản

Arnoglossus japonicus Hubbs, 1915

Họ Cá Bơn Vỉ(Bothidae)
Tên gọi khác:Cá bơn nhật
Common Name:Japannese lefteye flounder
Kích thước chiều dài
17 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Lớn nhất 170mm.

Size: Maximum 170mm.

Dải độ sâu sinh thái
85m – 154m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 85 - 154 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Ôttrâylia
New Caledonia
Trung Quốc
Đài Loan
Vịnh Bắc Bộ
Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đặc điểm nhận dạng. Vây lưng D 100 – 108; vây hậu môn A 77 – 84; vây ngực P 12 – 14; vây đuôi C 3 + 11 + 3 = 17; đường bên LLs 66 – 72; lược mang GR 0 + 7 – 8 = 7 – 8; đốt sống vert. 10 + 33 – 34 = 43 – 44. Thân hình thon dài, chiều cao thân lớn nhất nằm ở khoảng 1/3 phần trước cơ thể (33,9 – 41,1% chiều dài chuẩn SL). Đầu nhỏ, chiều dài đầu bằng khoảng 66 – 74% chiều cao thân (24,3 – 28,5% SL); phía trước đầu hơi lõm ở phía trước mắt trên; biên độ đầu thoải, giống nhau ở cả hai giới. Mũi nhô rõ, chiều dài mõm ngắn hơn đường kính mắt. Không có gai mỏm ở chóp mõm ở cả hai giới. Đường kính mắt lớn hơn một chút so với 1/2 chiều dài hàm trên; mắt trên cách bờ lưng của đầu một khoảng bằng khoảng nửa đường kính mắt. Không có gai ổ mắt ở cả hai giới. Khoảng gian ổ mắt có gờ xương hẹp kéo dài từ bờ trước của mắt dưới đến khoảng trống phía sau giữa hai mắt. Miệng lớn, chiều dài hàm trên ở phía có mắt chiếm 9,9 – 12,8% SL; đầu trước của hàm trên nằm trên khoảng cùng đường thẳng đứng với đầu trước của hàm dưới; xương hàm trên kéo dài đến hoặc hơi vượt quá phần giữa của mắt dưới. Răng ở cả hai hàm xếp thành một hàng đơn, hàm trên có 2 – 4 răng dạng răng nanh ở phía có mắt, 4 – 5 răng ở phía không có mắt phía trước, nhỏ dần về phía sau; hàm dưới có 8 – 16 răng dạng răng nanh cách nhau rộng. Lược mang ở nhánh dưới, ngắn và khỏe, mang 2 – 5 gai nhọn ở bờ trong; hoàn toàn vắng mặt ở nhánh trên. Vảy tương đối lớn và dễ rụng, vảy lược ở cả hai bên. Tia vây lưng thứ hai kéo dài ở con đực (bằng 2,7 – 3,5 lần chiều dài đầu HL); không có tia kéo dài ở con cái. Vây ngực ở phía có mắt ngắn và yếu, bằng khoảng một nửa chiều dài đầu (13,1 – 16,5% SL); vây ngực ở phía không có mắt rất ngắn. Vây đuôi tròn, 3 tia trên cùng và 3 tia dưới cùng đơn, các tia ở giữa phân nhánh sâu. Màu sắc. Phía có mắt của cơ thể có màu nâu nhạt đồng đều, không có các đốm hoặc vết rõ rệt; vây lưng và vây hậu môn có màu nâu nhạt đồng đều, đôi khi có các đốm sẫm màu; phía không có mắt của cơ thể có màu trắng sữa đồng đều. Kích thước. Đạt chiều dài chuẩn 131 mm ở Đài Loan; lên tới 144 mm chiều dài chuẩn ở miền nam Nhật Bản (Amaoka, 1969).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

2 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải Dương Học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnÍt gặp.
[1]Matsubara,
[2]Shen, 1993.