Cá Bơn Nhật Bản
Đặc điểm hình thái
Đặc điểm nhận dạng. Vây lưng D 100 – 108; vây hậu môn A 77 – 84; vây ngực P 12 – 14; vây đuôi C 3 + 11 + 3 = 17; đường bên LLs 66 – 72; lược mang GR 0 + 7 – 8 = 7 – 8; đốt sống vert. 10 + 33 – 34 = 43 – 44. Thân hình thon dài, chiều cao thân lớn nhất nằm ở khoảng 1/3 phần trước cơ thể (33,9 – 41,1% chiều dài chuẩn SL). Đầu nhỏ, chiều dài đầu bằng khoảng 66 – 74% chiều cao thân (24,3 – 28,5% SL); phía trước đầu hơi lõm ở phía trước mắt trên; biên độ đầu thoải, giống nhau ở cả hai giới. Mũi nhô rõ, chiều dài mõm ngắn hơn đường kính mắt. Không có gai mỏm ở chóp mõm ở cả hai giới. Đường kính mắt lớn hơn một chút so với 1/2 chiều dài hàm trên; mắt trên cách bờ lưng của đầu một khoảng bằng khoảng nửa đường kính mắt. Không có gai ổ mắt ở cả hai giới. Khoảng gian ổ mắt có gờ xương hẹp kéo dài từ bờ trước của mắt dưới đến khoảng trống phía sau giữa hai mắt. Miệng lớn, chiều dài hàm trên ở phía có mắt chiếm 9,9 – 12,8% SL; đầu trước của hàm trên nằm trên khoảng cùng đường thẳng đứng với đầu trước của hàm dưới; xương hàm trên kéo dài đến hoặc hơi vượt quá phần giữa của mắt dưới. Răng ở cả hai hàm xếp thành một hàng đơn, hàm trên có 2 – 4 răng dạng răng nanh ở phía có mắt, 4 – 5 răng ở phía không có mắt phía trước, nhỏ dần về phía sau; hàm dưới có 8 – 16 răng dạng răng nanh cách nhau rộng. Lược mang ở nhánh dưới, ngắn và khỏe, mang 2 – 5 gai nhọn ở bờ trong; hoàn toàn vắng mặt ở nhánh trên. Vảy tương đối lớn và dễ rụng, vảy lược ở cả hai bên. Tia vây lưng thứ hai kéo dài ở con đực (bằng 2,7 – 3,5 lần chiều dài đầu HL); không có tia kéo dài ở con cái. Vây ngực ở phía có mắt ngắn và yếu, bằng khoảng một nửa chiều dài đầu (13,1 – 16,5% SL); vây ngực ở phía không có mắt rất ngắn. Vây đuôi tròn, 3 tia trên cùng và 3 tia dưới cùng đơn, các tia ở giữa phân nhánh sâu. Màu sắc. Phía có mắt của cơ thể có màu nâu nhạt đồng đều, không có các đốm hoặc vết rõ rệt; vây lưng và vây hậu môn có màu nâu nhạt đồng đều, đôi khi có các đốm sẫm màu; phía không có mắt của cơ thể có màu trắng sữa đồng đều. Kích thước. Đạt chiều dài chuẩn 131 mm ở Đài Loan; lên tới 144 mm chiều dài chuẩn ở miền nam Nhật Bản (Amaoka, 1969).
