Cá Bơn Trơn
Đặc điểm hình thái
Các mẫu vật đã kiểm tra. NMMB-P 23199 (9 con, 57,3 – 62,8 mm), Ke-tzu-liao, ngày 3 tháng 4 năm 2016; NMMB-P 25682 (3 con, 59,9 – 65,4 mm), Ke-tzu-liao, ngày 27 tháng 6 năm 2016; NMMB-P 25684 (8 con, 55,2 – 64,5 mm), Dong-gang, ngày 11 tháng 10 năm 2016. Nhiều mẫu vật khác được lưu giữ trong bộ sưu tập của NMMB-P. Đặc điểm chẩn loại. D 89 – 96; A 68 – 78; P 10 – 12; C 2 + 13 + 2 = 17; LLs 51 – 58; GR 0 + 5 – 8 = 5 – 8; đốt sống 10 + 28 – 30 = 38 – 40. Cơ thể thon dài, chiều cao thân lớn nhất nằm ở phía trước một chút so với phần giữa cơ thể (38,4 – 48,0 % SL). Đầu nhỏ, chiều dài đầu bằng khoảng một nửa chiều cao thân (22,3 – 24,3 % SL); phía trước đầu có vết lõm rõ rệt ngay trước mắt phía trên; biên dạng đầu thoai thoải, giống nhau ở cả hai giới. Mỏm ngắn hơn đường kính mắt. Không có gai mút mõm ở chóp mõm trong cả hai giới. Đường kính mắt hơi ngắn hơn hàm trên. Không có gai ổ mắt ở cả hai giới. Gờ gian ổ mắt thấp, kéo dài từ mép trước của mắt dưới đến mép sau của mắt trên. Miệng rất nhỏ, chiều dài hàm trên ở phía mang mắt chiếm 7,3 – 8,3 % SL; xương hàm trên kéo dài đến hoặc hơi vượt qua mép trước của mắt dưới. Răng ở cả hai hàm xếp thành một hàng đơn, sát nhau, không phóng đại ở phía trước; răng hàm dưới ở phía mang mắt cong vào trong, răng ở phía mù dài hơn và khỏe hơn một chút so với răng ở phía mang mắt. Lược mang chỉ có ở cung mang dưới, dài và mảnh, chóp nhọn và không có răng cưa. Vảy lớn, dễ rụng, vảy lược với các gai lược ngắn ở phía mang mắt, vảy tròn ở phía mù. Vây ngực ở phía mang mắt ngắn hơn nhiều so với chiều dài đầu (13,0 – 15,4 % SL); vây ngực ở phía mù rất ngắn. Màu sắc. Phía mang mắt có màu nâu nhạt đồng đều, không có các đốm hoặc vết rõ rệt, tất cả các vây có màu nâu nhạt đồng đều không có đốm. Phía mù có màu trắng sữa đồng đều. Kích thước. Đạt tới 65 mm SL tại Đài Loan; lên tới khoảng 120 mm tổng chiều dài ở các vùng biển khác (Hensley & Amaoka, 2001).
