Cá Bơn Mắt Lệch
Đặc điểm hình thái
Đặc điểm chẩn loại. Vây lưng (D) 86 – 92; Vây hậu môn (A) 66 – 73; Vây ngực (P) 12 – 13; Vây đuôi (C) 2 + 13 + 2 = 17; Vảy đường bên (LLs) 52 – 63; Lược mang (GR) 0 – 4 + 6 – 8 = 6 – 11; Đốt sống (vert.) 10 + 25 – 27 = 35 – 37. Cơ thể hình trứng rộng, chiều cao thân lớn nhất ở phần giữa thân (50,7 – 57,1 % SL). Đầu ngắn hơn nhiều so với một nửa chiều cao thân (20,5 – 24,1 % SL); biên dạng trên của đầu lõm sâu ở phía trước vùng giữa hai mắt; biên dạng đầu dốc ở cá đực trưởng thành, ít dốc hơn ở cá cái và cá non. Mũi ngắn hơn nhiều so với đường kính mắt. Gai mỏm xuất hiện ở chóp mõm ở cá đực, vắng mặt ở cá cái và cá non. Đường kính mắt ngắn hơn một chút so với chiều dài hàm trên. Có một số gai hốc mắt nhỏ ở mép trước của mắt dưới ở cá đực, vắng mặt ở cá cái và cá non. Vùng giữa hai mắt lõm sâu và rộng, chiều rộng ở cá đực lớn hơn so với cá cái và cá non. Miệng nhỏ, có môi; chiều dài hàm trên 5,3 – 6,3 % SL; xương hàm trên kéo dài đến hoặc vượt qua mép trước của mắt dưới một chút. Răng hàm trên xếp thành hai hàng, các răng ở hàng ngoài lớn hơn và thưa hơn các răng ở hàng trong; răng hàm trên dưới xếp thành một hàng, sát nhau; răng ở phía có mắt lớn hơn ở phía không có mắt. Lược mang ở nhánh dưới ngắn và mảnh, đầu nhọn, trơn; rất nhỏ hoặc không có ở nhánh trên. Vảy ở phía có mắt tương đối nhỏ, vảy lược với các răng lược dài dọc theo mép trong; vảy ở phía không có mắt là vảy tròn. Các tia vây ngực ở phía có mắt rất ngắn, ngắn hơn chiều dài đầu ở cả hai giới (15,2 – 18,5 % SL). Màu sắc. Phía có mắt của cơ thể có màu đỏ nâu đồng nhất với 2 – 3 đốm đen nhỏ trên đường bên và một chuỗi các đốm đen sắp xếp dọc theo mép lưng và mép bụng của cơ thể; vây đuôi có 2 dải màu đen rõ rệt, một ở vùng gốc và một ở vùng mút; phía không có mắt ở cá đực có hoa văn hình quả lê màu xanh đậm rõ rệt, màu trắng đồng nhất ở cá cái. Kích thước. Đạt chiều dài chuẩn 147 mm ở Đài Loan; lên tới 180 mm SL ở miền nam Nhật Bản (Amaoka, 1997).
