Quay lại danh sách
#113Tập 5

Cá Bơn Mắt Lệch

Crossorhombus azureus (Alcock, 1889)

Họ Cá Bơn Hai Mắt Chuyển Trái(Bothidae)
Tên gọi khác:Cá bơn a-zu
Common Name:Blue flounder
Kích thước chiều dài
18 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 70 - 140mm, lớn nhất 180mm.

Size: 70 - 140mm. Maximum 180mm.

Dải độ sâu sinh thái
13m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 13 - 60 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Ấn Độ
Ốttrâylia
Xri Lanca
Mianma
Inđônêxia
Trung Quốc
Đài Loan
Nhật Bản

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đặc điểm chẩn loại. Vây lưng (D) 86 – 92; Vây hậu môn (A) 66 – 73; Vây ngực (P) 12 – 13; Vây đuôi (C) 2 + 13 + 2 = 17; Vảy đường bên (LLs) 52 – 63; Lược mang (GR) 0 – 4 + 6 – 8 = 6 – 11; Đốt sống (vert.) 10 + 25 – 27 = 35 – 37. Cơ thể hình trứng rộng, chiều cao thân lớn nhất ở phần giữa thân (50,7 – 57,1 % SL). Đầu ngắn hơn nhiều so với một nửa chiều cao thân (20,5 – 24,1 % SL); biên dạng trên của đầu lõm sâu ở phía trước vùng giữa hai mắt; biên dạng đầu dốc ở cá đực trưởng thành, ít dốc hơn ở cá cái và cá non. Mũi ngắn hơn nhiều so với đường kính mắt. Gai mỏm xuất hiện ở chóp mõm ở cá đực, vắng mặt ở cá cái và cá non. Đường kính mắt ngắn hơn một chút so với chiều dài hàm trên. Có một số gai hốc mắt nhỏ ở mép trước của mắt dưới ở cá đực, vắng mặt ở cá cái và cá non. Vùng giữa hai mắt lõm sâu và rộng, chiều rộng ở cá đực lớn hơn so với cá cái và cá non. Miệng nhỏ, có môi; chiều dài hàm trên 5,3 – 6,3 % SL; xương hàm trên kéo dài đến hoặc vượt qua mép trước của mắt dưới một chút. Răng hàm trên xếp thành hai hàng, các răng ở hàng ngoài lớn hơn và thưa hơn các răng ở hàng trong; răng hàm trên dưới xếp thành một hàng, sát nhau; răng ở phía có mắt lớn hơn ở phía không có mắt. Lược mang ở nhánh dưới ngắn và mảnh, đầu nhọn, trơn; rất nhỏ hoặc không có ở nhánh trên. Vảy ở phía có mắt tương đối nhỏ, vảy lược với các răng lược dài dọc theo mép trong; vảy ở phía không có mắt là vảy tròn. Các tia vây ngực ở phía có mắt rất ngắn, ngắn hơn chiều dài đầu ở cả hai giới (15,2 – 18,5 % SL). Màu sắc. Phía có mắt của cơ thể có màu đỏ nâu đồng nhất với 2 – 3 đốm đen nhỏ trên đường bên và một chuỗi các đốm đen sắp xếp dọc theo mép lưng và mép bụng của cơ thể; vây đuôi có 2 dải màu đen rõ rệt, một ở vùng gốc và một ở vùng mút; phía không có mắt ở cá đực có hoa văn hình quả lê màu xanh đậm rõ rệt, màu trắng đồng nhất ở cá cái. Kích thước. Đạt chiều dài chuẩn 147 mm ở Đài Loan; lên tới 180 mm SL ở miền nam Nhật Bản (Amaoka, 1997).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải Dương Học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp.
[1]Matsubara,
[2]Zheng,
[3]Orsi, 1974.