Cá Bơn Ba Hoa

Đặc điểm hình thái
Đặc điểm chẩn loại. Vây lưng D 89 – 97; Vây hậu môn A 65 – 77; Vây ngực P 9 – 11; Vây đuôi C 2 – 3 + 11 – 13 + 2 – 3 = 17; Vảy đường bên LLs 79 – 105; Lược mang GR 0 – 5 + 5 – 8 = 9 – 11; đốt sống vert.
10 + 26 – 29 = 36 – 39. Cơ thể dẹp bên, có hình tròn đến hình elip, thay đổi theo quá trình phát triển cá thể, chiều sâu thân lớn nhất ở phần giữa cơ thể (51,8 – 76,6% SL).
Đầu ngắn hơn một nửa chiều sâu thân (21,8 – 27,8% SL); viền trên của đầu lõm rõ rệt ở phía trước mép lưng của mắt trên, dốc ở cả hai giới tính.
Mũi ngắn hơn đường kính mắt. Có gai mỏm mũi ở chóp mõm ở cá đực, vắng mặt ở cá cái và cá con.
Đường kính mắt gần bằng hàm trên. Có gai ổ mắt nhỏ ở mép trước của mỗi mắt ở cá đực, vắng mặt ở cá cái và cá con; cá đực lớn có vạt da rộng ở mép sau của mắt.
Khoảng gian hốc mắt lõm nông và rộng, chiều rộng ở cá đực lớn hơn ở cá cái và cá con.
Miệng nhỏ, chiều dài hàm trên 6,0 – 7,5% SL; xương hàm trên kéo dài đến hoặc vượt qua một chút mép trước của mắt dưới; có u lồi thấp và tù ở khớp giao của hàm dưới ở cá đực.
Răng hàm trên xếp thành hai hàng, răng ở hàng ngoài khỏe và thưa hơn răng ở hàng trong; răng hàm trên xếp thành hai hàng ở phần trước, một hàng ở phần sau.
Lược mang ở cung dưới ngắn và mảnh, nhọn ở đầu, không có răng cưa; lược mang ở cung trên rất nhỏ hoặc dạng vết tích. Vảy ở phía có mắt rất nhỏ, vảy tròn ngoại trừ vảy ở mép lưng và mép bụng của cơ thể, vảy tròn ở phía không có mắt.
Tia vây ngực kéo dài ở phía có mắt ở cả hai giới tính, tia dài nhất bằng 42,1 – 65,7% SL. Màu sắc.
Phía có mắt của cơ thể có màu nâu sẫm đồng đều với nhiều đốm tối. Một đốm sẫm phía trên điểm giao giữa đoạn cong và đoạn thẳng của đường bên.
Một đốm sẫm ở giữa đoạn thẳng của đường bên. Vây lưng và vây hậu môn có chuỗi đốm tối.
1/3 phần sau của vây đuôi có màu đen nhạt. Phía không có mắt của cơ thể có màu trắng ở nửa trước cơ thể; sẫm màu hơn ở nửa sau với một vài vạch ngang tối, rõ ở cá đực và mờ ở cá cái.
