Cá Bơn Vĩ

Đặc điểm hình thái
Đặc điểm chẩn loại. Vây lưng (D) 99 – 101; Vây hậu môn (A) 77 – 79; Vây ngực (P) 11 – 13; Vây đuôi (C) 2 + 13 + 2 = 17; Vảy đường bên (LLs) 81 – 89; Lược mang (GR) 0 + 8 – 11 = 9 – 11; Đốt sống 10 + 30 = 40. Cơ thể dẹp bên; hình dạng cơ thể thay đổi theo quá trình phát triển cá thể, từ tròn sang hình elip, chiều cao thân lớn nhất ở phần giữa cơ thể (54,3 – 58,9 % chiều dài chuẩn - SL). Chiều dài đầu xấp xỉ bằng một nửa chiều cao thân (27,5 – 29,9 % SL); viền trên của đầu có đoạn lõm nông và thoai thoải phía trước mép trên của mắt trên, dốc ở cả hai giới tính. Mỏm dài hơn nhiều so với đường kính mắt. Gai mũi xuất hiện ở đầu mõm ở con đực, vắng mặt ở con cái và cá non. Đường kính mắt nhỏ hơn một nửa chiều dài hàm trên. Con đực có 3 – 4 gai hốc mắt nhỏ ở viền trước của mắt trên và 1 gai khỏe ở viền trước của mắt dưới; cả hai mắt ở con đực trưởng thành đều có một số nếp da. Khoảng gian hốc mắt nông, rộng và lõm, chiều rộng ở con đực lớn hơn so với con cái và cá non. Miệng lớn, chiều dài hàm trên 9,1 – 10,1 % SL; xương hàm trên kéo dài đến hoặc vượt qua nhẹ viền trước của mắt dưới; có u lồi lớn và tù ở khớp nối hàm dưới ở con đực. Răng ở cả hai hàm xếp thành một hàng, hơi lớn hơn ở phía trước. Lược mang chỉ có ở cung mang dưới, ngắn và mảnh, nhọn ở đầu, không có răng cưa. Vảy ở phía có mắt rất nhỏ, vảy lược với các gai lược dài vừa phải ở viền sau, vảy lườn (vảy nhẵn) ở phía mù. Các tia vây ngực ở phía có mắt kéo dài đáng kể ở con đực, chiều dài vây ngực thay đổi (20,9 – 65,7 % SL). Màu sắc. Phía có mắt của cơ thể có màu nâu sẫm đồng đều, đốm vằn với nhiều đốm tối; đầu và thân có nhiều đốm và vòng nhỏ màu xanh lam; một đốm tối mờ nằm trên chỗ giao giữa đoạn cong và đoạn thẳng của đường bên; một đốm sẫm màu hơn ở giữa đoạn thẳng của đường bên; một đốm nhỏ hơn nằm trước cuống đuôi; một chuỗi các đốm tối dọc theo gốc vây lưng và vây hậu môn; vây ngực ở phía có mắt có các vạch ngang màu nâu sẫm không đều. Phía mù của cơ thể có màu trắng ngà vàng. Kích thước. Đạt tới 342 mm SL ở Đài Loan; lên tới khoảng 460 mm SL ở các vùng biển khác (Norman, 19)
