Quay lại danh sách
#121Tập 5

Cá Bơn Vĩ

Bothus mancus (Broussonet, 1782)

Họ Cá Bơn Hai Mắt Chuyển Trái(Bothidae)
Tên gọi khác:Cá Thờn bơn Vĩ, Cá Bơn cát Vĩ
Common Name:Peacock flounder
Kích thước chiều dài
42 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: Lớn nhất 420mm.

Size: Maximum 420mm.

Dải độ sâu sinh thái
3m – 150m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 150 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Thế giới
Nam Phi
Ấn Độ
Inđônêxia
Philíppin
Haoai
Đài Loan
Nhật Bản

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đặc điểm chẩn loại. Vây lưng (D) 99 – 101; Vây hậu môn (A) 77 – 79; Vây ngực (P) 11 – 13; Vây đuôi (C) 2 + 13 + 2 = 17; Vảy đường bên (LLs) 81 – 89; Lược mang (GR) 0 + 8 – 11 = 9 – 11; Đốt sống 10 + 30 = 40. Cơ thể dẹp bên; hình dạng cơ thể thay đổi theo quá trình phát triển cá thể, từ tròn sang hình elip, chiều cao thân lớn nhất ở phần giữa cơ thể (54,3 – 58,9 % chiều dài chuẩn - SL). Chiều dài đầu xấp xỉ bằng một nửa chiều cao thân (27,5 – 29,9 % SL); viền trên của đầu có đoạn lõm nông và thoai thoải phía trước mép trên của mắt trên, dốc ở cả hai giới tính. Mỏm dài hơn nhiều so với đường kính mắt. Gai mũi xuất hiện ở đầu mõm ở con đực, vắng mặt ở con cái và cá non. Đường kính mắt nhỏ hơn một nửa chiều dài hàm trên. Con đực có 3 – 4 gai hốc mắt nhỏ ở viền trước của mắt trên và 1 gai khỏe ở viền trước của mắt dưới; cả hai mắt ở con đực trưởng thành đều có một số nếp da. Khoảng gian hốc mắt nông, rộng và lõm, chiều rộng ở con đực lớn hơn so với con cái và cá non. Miệng lớn, chiều dài hàm trên 9,1 – 10,1 % SL; xương hàm trên kéo dài đến hoặc vượt qua nhẹ viền trước của mắt dưới; có u lồi lớn và tù ở khớp nối hàm dưới ở con đực. Răng ở cả hai hàm xếp thành một hàng, hơi lớn hơn ở phía trước. Lược mang chỉ có ở cung mang dưới, ngắn và mảnh, nhọn ở đầu, không có răng cưa. Vảy ở phía có mắt rất nhỏ, vảy lược với các gai lược dài vừa phải ở viền sau, vảy lườn (vảy nhẵn) ở phía mù. Các tia vây ngực ở phía có mắt kéo dài đáng kể ở con đực, chiều dài vây ngực thay đổi (20,9 – 65,7 % SL). Màu sắc. Phía có mắt của cơ thể có màu nâu sẫm đồng đều, đốm vằn với nhiều đốm tối; đầu và thân có nhiều đốm và vòng nhỏ màu xanh lam; một đốm tối mờ nằm trên chỗ giao giữa đoạn cong và đoạn thẳng của đường bên; một đốm sẫm màu hơn ở giữa đoạn thẳng của đường bên; một đốm nhỏ hơn nằm trước cuống đuôi; một chuỗi các đốm tối dọc theo gốc vây lưng và vây hậu môn; vây ngực ở phía có mắt có các vạch ngang màu nâu sẫm không đều. Phía mù của cơ thể có màu trắng ngà vàng. Kích thước. Đạt tới 342 mm SL ở Đài Loan; lên tới khoảng 460 mm SL ở các vùng biển khác (Norman, 19)

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

5 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân Viện Hải Dương Học Hải Phòng
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp, số lượng ít.
[1]Weber and De Beaufort,
[2]Herre,
[3]Matsubara,
[4]Kuronuma,
[5]Shen, 1993.