Quay lại danh sách
#122Tập 5

Cá Bơn Hai Mắt Lõm

Bothus pantherinus (Rüppell, 1830)

Họ Cá Bơn Hai Mắt Chuyển Trái(Bothidae)
Tên gọi khác:Cá Thờn bơn Hai Mắt Lõm, Cá Bơn cát Hai Mắt Lõm
Common Name:Leopard flounder
Kích thước chiều dài
27.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: Lớn nhất 275 mm.

Size: Maximum 275mm.

Dải độ sâu sinh thái
3m – 150m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 150 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Đông Châu Phi
Biển Đỏ
Vịnh Pơxian
Ấn Độ
Xri Lanca
Ốttrâylia
Inđônêxia
Malaixia
Philíppin
Haoai
Micrôxia
Mêlanêxia
Pôlinêxia
Trung Quốc
Đài Loan
Nhật Bản
Vịnh Bắc Bộ
Miền Trung
Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Các mẫu vật đã kiểm tra: NMMB-P 01621 (1 con đực, 167.6), Hou-bi-hu, Hengchun, 10 tháng 3 năm 1994; NMMB-P 04159 (1 con đực, 154.9), Penghu, 1 tháng 8 năm 1957; NMMB-P 07591 (1 con, 86.6), Shan-hai, Hengchun, 29 tháng 6 năm 2004; NMMB-P 09839 (92.1), Hai-ko, Checheng, 18 tháng 8 năm 2008; NMMB-P 23285 (1 con đực, 116.5), Ke-tzu-liao, 7 tháng 4 năm 2016; NMMB-P 24608 (1 con đực, 123.9), NMMB-P 24609 (1 con cái, 116.8), Ke-tzu-liao, 5 tháng 7 năm 2016; NMMB-P 24874 (4 con cái, 127.4 – 150.1), Ke-tzu-liao, 13 tháng 7 năm 2016; NMMB-P 24875 (4 con đực, 122.3 – 145.3; 4 con cái, 105.0 – 114.0), Ke-tzu-liao, 27 tháng 6 năm 2016; và nhiều mẫu vật khác trong bộ sưu tập NMMB-P. Đặc điểm chẩn loại: D 86 – 93; A 67 – 71; P 10 – 12; C 2 + 13 + 2 = 17; LLs 77 – 86; GR 0 – 4 + 6 – 9 = 6 – 12; đốt sống 10 + 27 – 29 = 37 – 39. Cơ thể dẹp bên, hình trứng, chiều cao thân lớn nhất nằm ở phần giữa cơ thể (50.1 – 59.7% SL). Chiều dài đầu xấp xỉ bằng một nửa chiều cao thân (26.1 – 29.3% SL); viền trên của đầu không có vết lõm rõ rệt ở phía trước mép trên của mắt phía trên, dốc ở cả hai giới tính. Chiều dài mõm xấp xỉ đường kính mắt. Gai mõm xuất hiện ở chóp mõm ở con đực, vắng mặt hoặc chỉ là dạng u lồi thấp ở con cái và cá non. Đường kính mắt ngắn hơn nhiều so với hàm trên. Con đực có từ 1 – 4 gai ổ mắt nhỏ ở viền trước của cả hai mắt và một gai chắc khỏe ở viền trước của mắt phía dưới, gai vắng mặt ở con cái và cá non; thường có vài xúc tu ở viền sau của cả hai mắt ở con đực. Khoảng gian hốc mắt sâu và lõm rộng, chiều rộng lớn hơn ở con đực so với con cái và cá non. Miệng lớn, chiều dài hàm trên 9.0 – 10.2% SL; xương hàm trên kéo dài đến hoặc hơi vượt qua mép trước của mắt phía dưới. Răng hàm trên xếp thành 2 hàng ở phía trước, 1 hàng ở phía sau; răng hàm dưới xếp thành 1 hàng, các răng ở phía trước lớn hơn các răng ở phía sau. Lược mang chỉ có ở cung mang phía dưới, ngắn và mảnh, đầu nhọn, không có khía răng cưa. Vảy ở phía có mắt nhỏ, vảy lược với các gai lược có chiều dài trung bình, vảy tròn ở phía không có mắt. Các tia vây ngực kéo dài cực kỳ dài ở con đực ở phía có mắt, vây ngực...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

4 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải Dương Học (Nha Trang)
Tình trạng mẫu / ghi nhậnÍt gặp.
[1]Weber and De Beaufort,
[2]Herre,
[3]Matsubara,
[4]Shen, 1993.