Chẩn loại. Chiều dài vảy (tính từ vùng thân) lớn hơn 1,33% chiều dài chuẩn (SL) (Bảng 1), hình dáng toàn bộ vảy có dạng bầu dục (Hình 3 D – F), mép ngoài lộ ra có dạng tròn. Vảy rất dễ rụng, các hàng dọc thỉnh thoảng không đều (Hình 4 C, D). Vùng mắt trên thường lớn hơn vùng mắt dưới, tỷ lệ diện tích từ 0,93 – 1,44 (Bảng 1). Số lượng vảy dọc đường giữa từ 75 – 87, số lượng vảy nằm dưới đường bên từ 47 – 57, đốt sống bụng từ 12 – 13 (chủ yếu là 12) (Bảng 1, 2).
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân Viện Hải Dương Học Hải Phòng